1. Một số ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh đối với các nhà đầu tư

- Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, Nhà nước nghiêm cấm hoạt động đầu tư kinh doanh với các nghành nghề sau đây:

+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này: các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh bao gồm 47 loại và chia thành 04 nhóm chính;

+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này: Danh mục hóa chất, khoáng vật bao gồm 18 loại;

+ Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

+ Kinh doanh mại dâm;

+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

+ Kinh doanh pháo nổ;

+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ: So với Luật Đầu tư 2014, Luật Đầu tư 2020 đã bổ sung nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ vào Danh mục ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh. Bởi lẽ xuất phát từ những hệ quả xấu mà những băng nhóm đòi nợ, cho vay nặng lãi gây ra cho xã hội;

+ Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Xuất phát từ lý do về thuần phong mỹ tục của dân tộc; vì tính mạng, sức khỏe của con người cũng như vì lý do quốc phòng, an ninh do vậy mà pháp luật nước ta nghiêm cấm các nhà đầu tư trong nước cũng như các nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh đầu tư trong các lĩnh vực này.

2. Một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Vì lý do quốc phòng,an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng mà Nhà nước quy định một số ngành nghề kinh doanh thuộc Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, quy định gồm 227 ngành, nghề. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh bao gồm các nội dung: Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có);

- Điều kiện đầu tư kinh doanh có thể áp dụng theo các hình thức như: Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ; Văn bản xác nhận, chấp thuận; Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xấc nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

3. Quy định về hạn chế đầu tư kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài

3.1. Hạn chế về nghành nghề kinh doanh

Bởi vì nhiều lý do về bảo đảm an ninh, quốc phòng; bảo đảm quy định của pháp luật về đất đai; cũng như xuất phát từ yếu tố quốc tịch của các nhà đầu tư nước ngoài do vậy mà hoạt động đầu tư của nhóm đối tượng này được quy định trong pháp luật về đầu tư bị hạn chế hơn so với các nhà đầu tư trong nước. Vì thế, quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài được quy định một cách chặt chẽ.

- Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư kinh doanh trong các ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường. Đối với, Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Mục A Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP

- Ngoại trừ những nghành nghề mà các nhà đầu tư nước ngoài chưa được phép tiếp cận thị trường thì các nhà đầu tư nước ngoài được phép tiếp cận thị trường có điều kiện đối với các ngành nghề kinh doanh được quy định tại Mục B Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Có nghĩa là việc đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài đối với nhóm ngành nghề này phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường. Điều kiện tiếp cận thị trường bao gồm: 

+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

+ Hình thức đầu tư; 

+ Phạm vi hoạt động đầu tư;

+ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

+ Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Ngoài các điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành nghề quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện (nếu có) sau đây:
+ Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên, khoáng sản;

+ Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;

+ Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;

+ Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng,địa bàn lãnh thổ;

+ Tham gia chương trình, kế hoạch hóa cổ phần doanh nghiệp nhà nước; 

+ Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính Phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

3.2. Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài:

- Quy định về hạn chế tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

+ Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất trong quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành nghề cụ thể;

+ Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

+ Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

+ Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ đến bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài số 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!