- 1. Trách nhiệm xác định nhu cầu về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
- 2. Nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân được phát triển với những hình thức nào theo Luật Nhà ở 2023?
- 3. Yêu cầu đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng
- Kết luận
Lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Trong quá trình công tác, nhiều cán bộ, chiến sĩ phải làm việc trong điều kiện đặc thù, thường xuyên luân chuyển, công tác xa gia đình, do đó nhu cầu về nhà ở ổn định, phù hợp với tính chất nhiệm vụ là hết sức cần thiết. Nhận thức rõ vai trò đó, Luật Nhà ở năm 2023 đã dành những quy định riêng đối với việc phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Các hình thức phát triển nhà ở được quy định không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của cán bộ, chiến sĩ, mà còn bảo đảm phù hợp với quy hoạch, quản lý đất đai và yêu cầu đặc thù của lĩnh vực quốc phòng, an ninh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
1. Trách nhiệm xác định nhu cầu về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
Theo điều 102 Luật nhà ở 2023, Quy định giao Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trách nhiệm xác định nhu cầu nhà ở đối với các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức cơ yếu thể hiện rõ vai trò đầu mối quản lý theo ngành đối với nhóm đối tượng đặc thù này. Các đối tượng bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ; công nhân công an; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đây đều là những lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong bảo vệ quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, có đặc thù về tổ chức, chế độ công tác và điều kiện sinh hoạt.
Với tư cách là cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự, tiền lương, quá trình công tác và điều kiện nhà ở của các đối tượng nêu trên, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có đầy đủ cơ sở thực tiễn để đánh giá chính xác nhu cầu nhà ở theo từng nhóm đối tượng, từng địa bàn và từng giai đoạn. Việc xác định nhu cầu không chỉ dừng lại ở số lượng nhà ở cần thiết mà còn bao gồm việc xem xét hình thức nhà ở phù hợp như nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua hoặc cho thuê, gắn với khả năng chi trả và đặc thù công tác của từng lực lượng.
Trên cơ sở kết quả rà soát, thống kê nhu cầu nhà ở, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm gửi thông tin này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp vào kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh. Cơ chế phối hợp này bảo đảm sự gắn kết giữa quản lý nhân sự theo ngành với quản lý phát triển nhà ở theo lãnh thổ, giúp chính quyền địa phương chủ động trong việc bố trí quỹ đất, nguồn lực và lồng ghép nhu cầu nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân vào quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở chung của địa phương.
Qua đó, quy định không chỉ góp phần bảo đảm quyền tiếp cận nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân theo chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, mà còn nâng cao tính đồng bộ, minh bạch và hiệu quả trong công tác quy hoạch, phát triển nhà ở, đồng thời tạo điều kiện ổn định đời sống, yên tâm công tác cho các lực lượng làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và cơ yếu.
2. Nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân được phát triển với những hình thức nào theo Luật Nhà ở 2023?
Theo điều 103 Luật nhà ở 2023, các hình thức phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm:
- Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bằng vốn đầu tư công để cho đối tượng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thuê, thuê mua.
- Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bằng nguồn vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật để cho đối tượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác mua, thuê mua, thuê.
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân để cho đối tượng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác mua, thuê mua, thuê.
Như vậy, Qua việc đa dạng hóa các hình thức phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, từ đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước, huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác đến việc khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tham gia đầu tư xây dựng, chính sách nhà ở đã tạo lập một cơ chế linh hoạt và đồng bộ, đáp ứng nhiều phương thức tiếp cận nhà ở khác nhau như mua, thuê mua hoặc thuê, qua đó bảo đảm phù hợp với điều kiện công tác, khả năng tài chính và nhu cầu thực tế của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng cũng như lực lượng cơ yếu, đồng thời góp phần ổn định đời sống, nâng cao chất lượng sinh hoạt, tạo nền tảng vững chắc để lực lượng vũ trang nhân dân yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh và lợi ích của Nhà nước.
3. Yêu cầu đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng
Theo điều 5 Thông tư số 94/2024/TT-BQP, yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng được quy định như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở và yêu cầu về bảo đảm bí mật Nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.
Điều 33. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, tuân thủ nội dung của chủ trương đầu tư đã được quyết định hoặc chấp thuận và đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 của Luật này; triển khai thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
b) Việc phân chia các dự án thành phần (nếu có), phân kỳ đầu tư phải được xác định trong chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu vực trong dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt; đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có nhu cầu đặt tên dự án, tên các khu vực trong dự án bằng tiếng nước ngoài thì phải viết tên đầy đủ bằng tiếng Việt trước, tên tiếng nước ngoài sau. Tên dự án, tên các khu vực trong dự án phải được nêu trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã được phê duyệt, được sử dụng trong cả quá trình đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng;
d) Nội dung dự án đã được phê duyệt phải được chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện đầy đủ; trường hợp điều chỉnh nội dung dự án mà phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước khi điều chỉnh nội dung dự án;
đ) Việc nghiệm thu, bàn giao nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo dự án phải được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường. Tại khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thì còn phải đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật;
e) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở có áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh hoặc đô thị thông minh thì phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật; đối với nhà chung cư thì còn phải thiết kế lắp đặt hệ thống hạ tầng viễn thông, thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này phải tuân thủ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu sau đây:
a) Phải xác định rõ mục đích để ở và sử dụng vào mục đích văn phòng hoặc thương mại, dịch vụ, mục đích khác trong chủ trương đầu tư dự án đã được quyết định hoặc chấp thuận;
b) Trong nội dung dự án đã được phê duyệt phải xác định rõ việc phân chia hoặc không phân chia riêng biệt được các khu chức năng khác nhau; trường hợp phân chia riêng biệt được các khu chức năng thì phải thiết kế, xây dựng tách biệt hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho từng khu chức năng và hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho cả công trình nhà ở hỗn hợp để bảo đảm yêu cầu trong quản lý vận hành sau khi đưa vào sử dụng;
c) Phải bảo đảm đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.
3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 30 của Luật này phải tuân thủ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu sau đây:
a) Phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội đáp ứng chỉ tiêu quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực;
b) Phải xác định trong chủ trương đầu tư dự án trách nhiệm đầu tư, xây dựng và quản lý, sử dụng sau đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
c) Trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì trong nội dung dự án được phê duyệt phải xác định rõ khu vực, vị trí phải đầu tư xây dựng nhà ở và khu vực, vị trí được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở hoặc toàn bộ dự án thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
4. Ngoài yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, dự án đầu tư xây dựng nhà ở còn phải đáp ứng yêu cầu khác tương ứng với từng loại dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại các điều 49, 53, 60, 81, 95 và 105 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, thực hiện các yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện các thủ tục về đất đai, đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý Bộ Quốc phòng bảo đảm phù hợp với đặc thù của lĩnh vực quốc phòng.
Quy định này nhằm xác định rõ vai trò đầu mối của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai và đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Theo đó, các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đồng thời chủ trì và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm việc triển khai dự án nhà ở được thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
Việc giao thẩm quyền này còn nhằm bảo đảm sự phù hợp với tính chất đặc thù của lĩnh vực quốc phòng, như yêu cầu về an ninh, bí mật quân sự, quản lý đất quốc phòng và tổ chức lực lượng. Qua đó, quá trình sử dụng đất và đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân vừa đáp ứng nhu cầu ổn định đời sống cho cán bộ, chiến sĩ, vừa không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng và an ninh quốc gia.
Kết luận
Việc quy định rõ các hình thức phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo Luật Nhà ở năm 2023 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc triển khai đồng bộ và hiệu quả chính sách nhà ở đối với lực lượng đặc thù này. Thông qua các hình thức phát triển nhà ở phù hợp, Nhà nước vừa bảo đảm ổn định chỗ ở, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho cán bộ, chiến sĩ, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai và bảo đảm an ninh, quốc phòng. Đồng thời, các quy định này cũng góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, hạn chế phát sinh vướng mắc trong quá trình triển khai dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Vì vậy, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các hình thức phát triển nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023 là yêu cầu cần thiết đối với các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và các chủ thể có liên quan, nhằm bảo đảm chính sách nhà ở được triển khai đúng mục tiêu, bền vững và lâu dài.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.