Luật sư tư vấn:

1. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung

Điều 153 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:

1.     Việc cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì cỏ quyền cho mượn, cho ở nhờ thuộc phần sở hữu của mình nhưng không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ sở hữu chung khác. Bên cho mượn nhà ở có quyền đòi lại nhà ở, bên cho ở nhờ có quyền chấm dứt việc cho ở nhờ khi chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 154 của Luật này và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2.     Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện ký hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở. 

 

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở ?

Điều 154 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:

1.    Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết.

2.     Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn.

3.     Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án.

4.     Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện đã có quyết định giái tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5.     Theo thỏa thuận của các bên. Xem thêm: Quy định về ủy quyền quản lý nhà ở ? Chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà khi nào ?

 

3. Những điều cần lưu ý khi cho mượn nhà ở

Cần phải lập hợp đồng (hoặc văn bản thỏa thuận) đầy đủ, theo đúng tinh thần của pháp luật về nhà ở.

Nội dung của hợp đồng mượn nhà cần có những điều khoản sau:

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Thỏa thuận chi tiết kỹ lưỡng về nội dung chủ sở hữu được phép lấy lại nhà ở trong những trường hợp nào;

- Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ;

- Khi có tranh chấp phát sinh thì hai bên sẽ giải quyết thế nào.

Ngoài ra, để hợp đồng mượn nhà hợp pháp, bên cho ở nhờ và bên ở nhờ phải đáp ứng những điều kiện theo Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

- Bên cho ở nhờ là chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Bên cho ở nhờ là cá nhân có năng lực hành vi dân sự; tổ chức bán, cho thuê nhà ở phải có chức năng kinh doanh nhà ở, trừ trường hợp tổ chức bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.

- Bên mượn, bên ở nhờ nếu là cá nhân trong nước thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và phải có năng lực hành vi dân sự.

Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu, được thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở.

Nếu là tổ chức thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh. Tham khảo: Mẫu hợp đồng mượn nhà cập nhật mới nhất năm 2022

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)