Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết:

- Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện (đợt 5) cho các khách hàng sử dụng điện;

- Thông tư số 14/2021/TT-NHNN;

- Công văn số 5411/BCT-ĐTĐL về hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 5 cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19.

1. Mở đầu vấn đề  

Vi rút Corona là một họ virút lây truyền từ động vật sang người và gây bệnh cho người từ cảm lạnh thông thường đến các tình trạng bệnh nặng, đe dọa tính mạng của người bệnh như Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS- CoV) năm 2002 và Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-CoV) năm 2012. Từ tháng 12 năm 2019, một chủng vi rút corona mới (SARS-CoV-2) đã được xác định là căn nguyên gây dịch nhiễm trùng hô hấp cấp tính (COVID-19) tại thành phố Vũ Hán (tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc), sau đó lan rộng ra toàn Trung Quốc và cho tới nay hầu hết các nước trên thế giới. Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố COVID-19 là một đại dịch toàn cầu. Chủng SARS- CoV-2 ngoài lây truyền từ động vật sang người, còn lây trực tiếp từ người sang người chủ yếu qua giọt bắn đường hô hấp và qua đường tiếp xúc. Vi rút cũng có khả năng lây truyền qua đường không khí qua khí dung (aerosol), đặc biệt tại các cơ sở y tế và những nơi đông người và ở không gian kín. Cho tới nay, lây truyền theo đường phân-miệng chưa có bằng chứng rõ ràng. Người bệnh COVID-19 có biểu hiện lâm sàng đa dạng: từ nhiễm không có triệu chứng, tới những biểu hiện bệnh lý nặng như viêm phổi nặng, suy hô hấp, sốc nhiễm trùng, suy chức năng đa cơ quan và tử vong, đặc biệt ở những người cao tuổi, người có bệnh mạn tính hay suy giảm miễn dịch với số lượng tế bào TCD4 giảm dưới 250 tế bào/mm3, người có D-Dimer tăng cao hoặc có đồng nhiễm hay bội nhiễm các căn nguyên khác như vi khuẩn, nấm.

Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng COVID-19 nên chủ yếu là điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp phòng bệnh chính là phát hiện sớm và cách ly ca bệnh.

Vi rút Corona (CoV)  đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình xã hội nói chung, dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nội dung Công văn số 5411/BCT-ĐTĐL về hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 5 cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19; và Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện (đợt 5) cho các khách hàng sử dụng điện…

 

2. Nội dung Công văn số 5411/BCT-ĐTĐL về hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện đợt 5 

Để thực hiện Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện (đợt 5) cho các khách hàng sử dụng điện, căn cứ ý kiến của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tại Văn bản số 5349/EVN-KD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hỗ trợ giảm tiền điện cho khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 như sau:

Thứu nhất, về đối tượng hỗ trợ giảm tiền điện

a) Đối tượng hỗ trợ giảm tiền điện đáp ứng các điều kiện sau:

- Các khách hàng sử dụng điện là các nhà máy hoặc cơ sở sản xuất đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 tại thời điểm ngày 25 tháng 8 năm 2021 và đang duy trì sản xuất trong các lĩnh vực sau:

(i) Doanh nghiệp chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;

(ii) Doanh nghiệp chế biến và bảo quản rau quả;

(iii) Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu năm 2020 trên 01 tỷ đô la Mỹ.

- Mua điện trực tiếp từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác.

b) Mức hỗ trợ giảm tiền điện: Giảm 10% tiền điện (trước thuế VAT) trên hoá đơn tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện nêu tại điểm a, mục 1 Công văn này.

c) Thời gian hỗ trợ giảm tiền điện cho khách sử dụng điện là ba (03) tháng từ kỳ hoá đơn tiền điện tháng 9 đến hết kỳ hóa đơn tiền điện tháng 11 năm 2021.

d) Danh sách nhà máy, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng được giảm tiền điện quy định tại điểm a, mục 1 Công văn này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận trên cơ sở đăng ký kinh doanh, thực tế sản xuất của doanh nghiệp và cung cấp cho các đơn vị điện lực.

Thứ hai, căn cứ danh sách nhà máy, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng hỗ trợ giảm tiền điện do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lập hồ sơ giảm tiền điện cho khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý thuộc đối tượng được quy định tại mục 1 Công văn này và gửi các Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực để làm căn cứ thực hiện giảm tiền mua buôn điện. Hồ sơ giảm tiền điện bao gồm:

- Danh sách khách hàng sử dụng điện thực tế thực hiện giảm tiền điện trong kỳ ghi chỉ số;

- Bảng kê sản lượng điện, số tiền giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện trong kỳ ghi chỉ số có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện.

Thứ ba, sau thời gian giảm tiền điện quy định tại mục 1 Công văn này: Áp dụng giá bán điện theo quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện hoặc tại văn bản quy định khác thay thế.

Thứ tư, các đối tượng giảm giá điện, giảm tiền điện khác tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3163/BCT-ĐTĐL ngày 03 tháng 6 năm 2021 và Công văn số 4748/BCT-ĐTĐL ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Công Thương.

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn chi tiết các đơn vị có liên quan thực hiện việc giảm giá điện, giảm tiền điện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Công văn này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, giải quyết.

 

3. Điều kiện để các đối tượng hỗ trợ giảm tiền điện

- Các khách hàng sử dụng điện là các nhà máy hoặc cơ sở sản xuất đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg tại thời điểm ngày 25/8/2021 và đang duy trì sản xuất trong các lĩnh vực sau:

(i) Doanh nghiệp chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;

(ii) Doanh nghiệp chế biến và bảo quản rau quả;

(ii) Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu năm 2020 trên 01 tỷ đô la Mỹ.

- Mua điện trực tiếp từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác.

Mức hỗ trợ giảm tiền điện: Giảm 10% tiền điện (trước thuế VAT) trên hoá đơn tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện nêu trên.

- Thời gian hỗ trợ giảm tiền điện cho khách sử dụng điện là ba (03) tháng từ kỳ hoá đơn tiền điện tháng 9 đến hết kỳ hóa đơn tiền điện tháng 11 năm 2021.

 

4. Miễn, giảm lãi vay

Doanh nghiệp được miễn, giảm lãi vay đến 30.6.2022. Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2021/TT-NHNN, việc miễn, giảm lãi, phí sẽ được thực hiện đến ngày 30.6.2022 .

Trong đó, khách hàng sẽ được miễn, giảm lãi, phí khi đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau:

Áp dụng với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 1.8.2021 từ hoạt động cấp tín dụng nhưng không bao gồm các khoản nợ phát sinh từ việc mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp.

Nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán phải nằm trong khoảng thời gian từ 23.1.2021 - 30.6.2022.

Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do ảnh hưởng của dịch COVID-19 khiến doanh thu, thu nhập của khách hàng bị giảm.

Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cũng được tiếp tục áp dụng đến ngày 30.6.2022.

 

5. Nội dung Nghị quyết số 97/NQ-CP về phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện

Theo Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện (đợt 5) cho các khách hàng sử dụng điện có quy định tại ba (03) điều, cụ thể có quy định rõ:

Thứ nhất, tại Điều 1 quy định: Thống nhất phương án hỗ trợ giảm tiền điện, giảm giá điện (đợt 5) cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 như đề xuất của Bộ Công Thương tại văn bản số 523/BC-BCT ngày 23 tháng 8 năm 2021.

Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và quy định pháp luật, bảo đảm chặt chẽ, đúng đối tượng, không để trục lợi chính sách; chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất.

Thứ hai, tại Điều 2 quy định về hiệu lực thi hành  Nghị quyết, theo đó: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thứ ba, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết  được quy định tại Điều 3, theo đó: Bộ trưởng Bộ Công Thương, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).