1. Người nào được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc ?

Chào Luật sư Minh Khuê, Tôi xin trình bày với quý Luật sư một việc như sau. Tôi kết hôn với chồng năm 1998, có một người con trai năm nay 21 tuổi. Mấy năm nay chồng tôi luôn đi ngoại tình, tôi có can ngăn nhưng không được. Hai tháng trước tôi có đi khám và biết mình bị ung thư không còn sống được bao lâu.
Nay tôi muốn làm di chúc để lại hoàn toàn mảnh đất cho con trai ( đây là tài sản riêng của tôi được bố mẹ tặng cho). Nhưng khi ra bên phòng công chứng nói rõ nguyện vọng của mình thì được trả lời: dù tôi có để di chúc toàn bộ cho con trai thì chồng tôi vẫn được một phần. Như vậy có đúng không?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 thì :

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Như vậy, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Người lập di chúc có toàn quyền để chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai.

Tuy nhiên, tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Đối chiếu quy định trên, khi bạn để lại di chúc với ý chí để lại toàn bộ mảnh đất cho con thì chồng bạn vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Bởi vì, chồng bạn thuộc trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Nếu ý chí của bạn là để phần tài sản này cho con và không muốn chồng mình được một phần tài sản thì thay bằng làm di chúc, bạn có thể làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con. Sau khi làm hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực và sang tên, con bạn hoàn toàn có quyền đối với mảnh đất trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Quy định về chia tài sản thừa kế thế vị ?

Thưa luật sư, Cho em xin phép hỏi về trường hợp thừa kế thế vị: Năm 2006, bà em đã được cấp GCNQSD đất. Bà chết năm 2010. Bà có 3 người con. Người thứ nhất là liệt sĩ, không có vợ con. Người thứ 2 là bố em, bố em đã có một người vợ (mẹ em) và 1 người con duy nhất là em; nay bố em đã chết năm 2012 (chết sau bà em). Người thứ 3 là cô em hiện đã lâp gia đình và còn sống. Gia đình em muốn lập thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất cho cô em nhưng cán bộ tư pháp nói trường hợp của bà em có thừa kế thế vị, em là người thừa kế thế vị của bố em nên được nằm trong danh sách những người đươc thưa kế trong khi bố em chết sau bà. Nhưng em thấy đọc trong luật thì lại hiểu là nếu bố em chết trước bà em thì em mới là người thừa kế thế vị của bố.
Vậy, em viết thư này, kính mong luật sư giải đáp giúp em. Em xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

Thời điểm mở thừa kế là 2010 Bà chết k có di chúc nên sẽ chia di sản theo pl. Chia theo pl thì mỗi ng trong cùng 1 hàng thừa kế dc hưởng ngang nhau ( hàng 1: con). Con thứ 1 là liệt sĩ, chết trc bà, k có con nên k có thế vị. vì Bố e chết 2012 sau td mở tk nên ở năm 2010, cô em vs bố em có quyền hưởng di sản tk ngang nhau nên không được tính là thừa kế thế vị. Nếu bố e mà có ý chí trc khi chết là từ chối nhận di sản thì cái giấy cn kia mới thuộc toàn quyền của cô em. nếu trước khi mất bố bạn để lại di chúc từ chối nhận di sản thì cô em mới được nhận.

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo tôi tìm hiểu về luật đất đai 2003, thì người đã sử dụng đất ổn định từ trước năm 1993, có tên trong sổ địa chính của xã, mà không có tranh chấp gì thì được cấp quyền sử dụng đất. Nhà tôi cũng sử dụng đất đó ổn định từ trước năm 1993, có tên trong sổ địa chính của xã, nhưng đến khi xã làm đợt cấp sổ đỏ vừa rồi thì mới xảy ra tranh chấp nên nhà tôi chưa được cấp sổ đỏ. Khi bố mẹ tôi đứng tên đất trong sổ địa chính,ông bà tôi khi đó còn sống cũng không có ý kiến gì. Ông bà cũng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó. Do vậy, vấn đề đầu tiên tôi muốn làm rõ là quyền sử dụng đất đó là của bố mẹ tôi hay vẫn của ông bà tôi? Nếu xác định là vẫn của ông bà tôi thì mới tính đến luật thừa kế chứ, phải không ạ. Hiện tại các bác tôi đưa vấn đề ra tòa án cũng được hơn 1 năm rồi nhưng chưa thấy tòa phản hồi gì ( quá thời hạn mà ban tư vấn đã nói), do đó bên ủy ban vẫn chưa thể cấp sổ đỏ cho gia đình tôi vì lý do chưa giải quyết được tranh chấp. Xin hỏi nếu tòa án chậm trễ như vậy, thì tôi vẫn phải đợi tòa án, hay nhờ cấp cao hơn, hay bắt buộc phải có thỏa thuận được với các bác họ tôi ạ? Rất mong được tư vấn thêm. Cảm ơn ban tư vấn Luật Minh Khuê rất nhiều ạ ! Trân trọng,

=> Bạn vui lòng cung cấp cho chúng tôi về nguồn gốc mảnh đất để chúng tôi có thể tư vấn cho bạn chính xác nhất.

Thưa luật sư, xin hỏi: Chuyện là thế này. Trên facebook của anh X có đăng một bài viết và đính kèm hình ảnh của tôi với mục đính hạ danh dự của tôi nhung bức ảnh đó anh X chụp được hồi nào tôi không hay và người trong bức ảnh đó là tôi, tôi có yêu cầu anh ta xóa bức ảnh đó nhưng anh X không chịu. Trong trường hợp này tôi có khởi kiện được không!. Nếu được trình tự như thế nào!! Cảm ơn!!!

=> Chào bạn theo những thông tin mà bạn cung cấp thì trường hợp này bạn cung cấp những chứng cứ mà anh ta thông tin trên facebook có thật hay không, lưu giữ các chứng cứ chứng minh mà bạn cung cấp từ khi anh ta thông tin lên facebook để chứng minh thiệt hại của bạn. từ đó bạn khởi kiện anh ta theo những thông tin mà cung cấp ra tòa theo thủ tục tố tụng dân sự yêu cầu anh ta xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại nếu có.

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông Q có một người con duy nhất là ông Đ, ông Đ có vợ là bà T. Hai người có với nhau được ba người con là anh H1, 34 tuổi, bị bệnh down; anh H2 28 tuổi và anh H3 9 tuổi. Anh H2 có vợ là chị X và có được một người con gái 02 tuổi là H4. Ngày 28/4/2006 ông Đại lập di chúc chia cho anh H1 1 tỷ 200 triệu đồng và cho anh H2 800 triệu đồng. Ngày 28/6/2006 anh H2 chết vì tai nạn giao thông. Một năm sau ngày anh H2 chết thì ông Đ cũng qua đời vì bệnh ung thư. Anh chị hãy phân chia di sản anh Đ. Biết rằng di sản ông Đại để lại là 4 tỷ đồng tiền mặt và di chúc mà ông Đ lập đủ điều kiện đối với người lập di chúc đúng hình thức và hợp pháp. Rất mong công ty giải đáp giùm em

=> A. Chia theo di chúc: 2 tỷ

“Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”

Như vậy trong trường hợp chia theo pháp luật sẽ chia cho 5 (cha, vợ, con).

Phần di chúc của H1: 1,2 tỷ. Phần chia theo pháp luật: 1,2 tỷ : 5 = 240 triệu. Căn cứ điều 669 thì:

- Ông Q được hưởng: 2/3 x 240 = 160 triệu.

- Bà T được hưởng: 2/3 x 240 = 160 triệu

- H1 được hưởng : 2/3 x 240 = 160 triệu

Phần còn lại mà H1 được hưởng là: 1,2 tỷ - 480 triệu = 720 triệu.

Phần di chúc của H2 không phát sinh hiệu lực do hiếu chết trước thời điểm mở thừa kế (điểm a khoản 2 điều 667). Vì vậy phần 800 triệu sẽ nhập vào khối tài sản còn lại để chia thừa kế theo pháp luật (2,8 tỷ).

Di sản : 4 tỷ

- Hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ là 5 người :ông Q (giả sử là theo đề vợ ông Q đã chết trước); vợ và 3 người con của ông Đ.

- Kỹ phần chia theo pháp luật: 800 triệu.

- Phần thừa kế ít nhất ông Q, anh H1 và anh H3 mỗi người được hưởng không phụ thuộc vào nội dung di chúc: 800 triệu x 2/3 = 533.333.333 đồng.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật như thế nào ?

Thưa luật sư, ông ngoại em chết năm 2011 có để lại hai thửa đất diện tích trên 16000 m2 (bà ngoại em chết trước ông ngoại trên 30 năm ) ông có 03 người con, vợ lớn có một người con, người vợ kế có một con. Người dì hai em lấy sổ đỏ vay vốn ngân hàng do ông ngoại em đứng tên nhưng vốn vay do dì hai sử dụng làm kinh tế gia đình của dì hai, sau ngoại lớn tuổi ủy quyền cho dì làm giấy tờ cho vay vốn ngân hàng đến nay chưa trả.

Vừa rồi dự án vlap đo đất đó chia phần đất của ông ngoại cho các con cháu ông , có sự tranh chấp nhưng vẫn đo đất và làm thủ tục chuyển cấp sổ đỏ cho con cháu ông vậy cho em hỏi như sau:

1. Nếu chia thừa kế thì chia ra sao, án phí khi ra tòa ra sao, gia đình kháng chiến có được giảm gì không ?

2.Ai là người trả ngân hàng phần thế chấp sổ đỏ này ?

3.Người dì hai có quyền hưởng toàn bộ tài sản của ông ngoại không vì dì hai có giấy ủy quyền toàn quyền khi đi vay ngân hàng

4. Khi ra tòa thì tài sản có chia lại hay không hay lấy của người nhiều chia cho người ít .

Những ai là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc chia thừa kế:

Theo Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>> Như vậy,để khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung thì những người thừa kế phải có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc thừa nhận di sản do ông ngoại bạn để lại chưa chia. Khi có văn bản xác nhận có chữ ký của tất cả các đồng thừa kế thì di sản là quyền sử dụng đất do ông ngoại bạn để lại chuyển thành tài sản chung của các thừa kế và tòa án sẽ áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết. Trong trường hợp này ông ngoại bạn không để lại di chúc thì sẽ chia theo quy định của pháp luật là hàng thừa kế thứ nhất mỗi người sẽ được hưởng phần bằng nhau

- Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 về Án phí, lệ phí tòa án:

Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó.

8. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

9. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

10. Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

11. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định.

12. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.

13. Trong vụ án có người không phải nộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

Như vậy, khi nộp đơn khởi kiện thì nguyên đơn sẽ phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi giải quyết xong tranh chấp, căn cứ vào quyết định của Tòa án để xác định nghĩa vụ nộp tiền án phí của đương sự theo quy định nêu trên.

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến

800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến

4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

2. Ai sẽ là người trả nợ ngân hàng ?

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

>> Như vậy, dì hai bạn sẽ phải trả phần thế chấp sổ đỏ này và sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.

3. Về việc ông ngoại bạn ủy quyền cho dì hai bạn thì theo quy định của bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

Điều 198. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Người được chủ sở hữu uỷ quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu.

>> Như vậy, ông ngoại bạn chỉ ủy quyền cho dì hai bạn để vay ngân hàng nên dì hai bạn sẽ chỉ được định đoạt tài sản theo sự ủy quyền của ông ngoại bạn nên sẽ không phải là chủ sở hữu không có quyền hưởng toàn bộ tài sản của ông ngoại bạn khi không có di chúc được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

4. Tòa sẽ chia tài sản như thế nào ?

Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

Điều 224. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia.

2. Trong trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi người đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền thanh toán và được tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

>> Như vậy, khi ra tòa sẽ chia lại theo yêu cầu của các đồng sở hữu theo quy định về việc chia tài sản chung.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Con có được thừa kế phần đất bố đang tranh chấp không ?

Thưa luật sư, Trước đây gia đình anh chị của ba em có tranh chấp với nhau về miếng đất mà năm 1973 ông nội em đã cho cậu sáu em ở .Bây giờ cậu sáu đã xây và sửa chữa nhà lên thành lầu.cậu đòi bán nhà và cho ông nội em coi như bồi thường cho ông nội em 150 triệu đồng. Chị em bên gia đình tức con của ông nội em không đồng ý và đòi kiện lên tòa là lấy lại miếng đất dưới sự cho phép của ông nội. Vụ án đã kéo dài gần 10 năm vẫn chưa có kết quả. Ba em lúc còn sống có tham gia trong vụ tranh chấp đó. Nhưng khi ba em mất năm 2009 thì không ai thông báo cho em biết về việc tranh chấp nhà. Đến năm 2015 vào tháng 3 có người trong văn phòng tòa án gọi em lên bổ sung hồ sơ tố tụng của ba em.
Vậy em có được quyền hưởng 1 phần tài sản đó không. Và phân chia như thế nào cho cả 2 bên. Căn nhà rộng 27m² 1m² trị giá 46 triệu đồng ?
Người gửi: M.T.K
Được biết trước đây gia đình anh chị của ba bạn có tranh chấp với nhau về miếng đất mà năm 1973 ông nội bạn đã cho cậu sáu ở .Bây giờ cậu sáu đã xây và sửa chữa nhà lên thành lầu, cậu đòi bán nhà và cho ông nội coi như bồi thường cho ông nội 150 triệu đồng. Chị em bên gia đình tức con của ông nội bạn không đồng ý và đòi kiện lên tòa là lấy lại miếng đất dưới sự cho phép của ông nội. Vụ án đã kéo dài gần 10 năm vẫn chưa có kết quả. Ba bạn lúc còn sống có tham gia trong vụ tranh chấp đó. Nhưng khi ba bạn mất năm 2009 thì không ai thông báo cho bạn biết về việc tranh chấp nhà. Đến năm 2015 vào tháng 3 có người trong văn phòng tòa án gọi bạn lên bổ sung hồ sơ tố tụng của ba bạn. Căn nhà rộng 27m² 1m² trị giá 46 triệu đồng.Vậy bạn có được quyền hưởng 1 phần tài sản đó không, phân chia như thế nào cho cả 2 bên thì chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Theo Khoản 3 Điều 159 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội quy định Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu như sau:

" 3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm."

Như vậy, khi bố bạn kởi kiện lên tòa đòi lấy lại miếng đất dưới sự cho phép của ông nội bạn, điều này có nghĩa rằng bố bạn đã nắm giữ một phần thừa kế đối với mảnh đât đó. Sau khi bố bạn mất thì bạn đương nhiên trở thành người thừa kế phần di sản của bố bạn, đồng thời thừa kế một phần mảnh đất .

Đối với vụ tranh chấp về đòi lại tài sản sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện, vụ án đã khởi kiện gần 10 năm đến nay Tòa án mới thụ lý lại và yêu cầu bạn bổ sung vào hồ sơ tố tụng do đó, bạn có quyền được bổ sung vào hồ sơ tố tụng cũng như hưởng phần di sản đó.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tư vấn về thừa kế nhà ở đối với Việt kiều ?

Kính chào Luật sư! Tôi sinh ra trong một gia đình có 6 anh em, hiện tôi là một Việt kiều sống tại Mỹ và vẫn còn quốc tịch Việt Nam, xin được Luật sư tư vấn cho một vấn đề, cụ thể như sau: Mẹ đẻ tôi ở Hà Nội, khi mất đi đã để lại cho tôi một căn nhà nhỏ do mẹ tôi đứng tên, căn nhà đó được mua từ năm 1984 và khi mua việc mua và bán chỉ được thể hiện qua giấy viết tay.

Nay xin hỏi Luật sư:

- Thủ tục để nhận thừa kế bao gồm những gì và thời gian giải quyết là khoảng bao lâu?

- Nay tôi muốn tặng lại căn nhà đó cho con gái duy nhất của tôi (hiện con gái tôi là một công dân Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài) thì có được không? Nếu được thì thủ tục và thời gian thực hiện ra sao?

Mong nhận được sự tư vấn của Luật sư. Xin trân trọng cảm ơn!

Tư vấn về thừa kế nhà ở đối với Việt kiều ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thủ tục để nhận thừa kế bao gồm những gì và thời gian giải quyết là khoảng bao lâu ?

Trong trường hợp di chúc của mẹ bạn đã đáp ứng những điều kiện của một bản di chúc hợp pháp theo quy định pháp luật, các anh em còn lại của bạn không có tranh chấp gì về di sản thừa kế mà mẹ bạn để lại (căn nhà) thì điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở trường hợp của bạn - Người Việt nam định cư ở Nước ngoài được nhận thừa kế nhà ở của cá nhân là công dân Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014 như sau:

"Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

Căn cứ Khoản 1, Điểm b, Khoản 2, Điều 8, Luật Nhà ở 2014 thì để được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì bạn phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức thừ kế nhà ở của cá nhân.

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, Điều 9, Luật Nhà ở 2014 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. (Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn)

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở như sau:

Căn cứ Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính thì Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai(đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

2. Nay tôi muốn tặng lại căn nhà đó cho con gái duy nhất của tôi (hiện con gái tôi là một công dân Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài) thì có được không? Nếu được thì thủ tục và thời gian thực hiện ra sao?

Căn cứ điểm d, Khoản 1, Điều 10, Luật Nhà ở 2014 thì chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư tại nước ngoài có quyền "Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó". Như vậy, khi đã thực hiện thủ tục nhận thừa kế trở thành chủ sở hữu căn nhà mà mẹ bạn để lại cho bạn thì bạn có quyền tặng lại căn nhà đó cho con gái bạn. Và cũng như đã phân tích ở trên, con gái bạn - người Việt nam định cư tại nước ngoài có quyền nhận tặng cho nhà ở của bạn.

- Về thủ tục thực hiện việc tặng cho nhà ở của bạn được thừa kế cho con gái bạn:

Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai; Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính thì thủ tục thực hiện việc tặng cho nhà ở như sau:

- bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng, văn bản về tặng cho quyền sử dụng đất được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; hoặc được công chứng tại văn phòng công chứng;

+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

+ Trường hợp người làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ủy quyền cho người khác thực hiện, ngoài các loại giấy tờ quy định, nộp kèm theo một bản giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tờ khai đăng ký thuế, chứng minh thư nhân dân (bản sao);

+ Các giấy tờ liên quan đến miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi hồ sơ đến phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật MinH Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?