Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục của chuyên trang www.luatminhkhue.vn

Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng BCC với doanh nghiệp trong nước?

T

rả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đầu tư 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 9 điều 3 luật đầu tư 2014 có quy định về hợp đồng BCC :

Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( BCC ) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. 

Như vậy trong trường hợp này, hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư để kinh doanh nhưng lại không thành lập tổ chức kinh tế. Trong trường hợp này anh muốn ký hợp đồng BCC với doanh nghiệp trong nước. Do đó khi ký kết hợp đồng, anh cần có các điều khoản sau :

"Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật".

Khi ký hợp đồng BCC thì anh cần có các nội dung chủ yếu như trên, bên cạnh đấy anh và phía đối tác của mình có thể thỏa thuận thêm các điều khoản mà không có nội dung trái vơi các quy định của pháp luật. 

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Do đây là hai doanh nghiệp trong nước, không nhà đầu tư nước ngoài nên sẽ không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của luật đầu tư 2014. Trừ trường hợp dự án trong hợp đồng của anh phải làm thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại một trong các điều 30, 31, 32 của luật đầu tư 2014. 

Bên cạnh đấy, khi có tranh chấp xảy ra thì các quy định của luật dân sự sẽ được áp dụng để điều chỉnh giải quyết tranh chấp về hợp đồng giữa các bên trong hợp đồng.

Những điều cần lưu ý: Khi ký hết hợp đồng, anh phải kiểm tra xem phía đối tác người đứng ra thay mặt ký kết hợp đồng có phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền để đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu. 

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)?

Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam