Dưới đây là các lỗi vi phạm giao thông phổ biến trong các dịp Tết mà công ty Luật Minh Khuê tổng hợp gửi quý khách hàng:

Căn cứ pháp lý: 

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP

1. Các lỗi vi phạm khi người tham gia giao thông thiếu giấy tờ

Lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe

Khi tham gia giao thông mà không có hoặc quên mang giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện sẽ bị áp dụng các khoản phạt như sau:

Lỗi Phương tiện Mức phạt Hiệu lực từ 01/01/2022 Hiệu lực trước đây
Không có giấy phép lái xe Ô tô 10 - 12 triệu đồng Khoản 11, Điều 2 Nghị định  123/2021/NĐ-CP 04 - 06 triệu đồng, Điểm b, Khoản 8
  Xe máy 01 - 02 triệu đồng Khoản 11, Điều 2  Nghị định 123/2021/NĐ-CP 800.000 - 1,2 triệu đồng, Điểm a, Khoản 5
Không mang giấy phép lái xe Ô tô 200.000 - 400.000 đồng Khoản 11, Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP Giữ nguyên mức phạt
  Xe máy 100.000 - 200.000 đồng Khoản 11, Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP Giữ nguyên mức phạt

Lỗi không có hoặc không mang giấy phép lái xe

Dưới đây là bảng biểu chi tiết nội dung về vi phạm không có hoặc không đem giấy phép lái xe:

Lỗi Phương tiện Mức phạt Hiệu lực từ 01/01/2022 Hiệu lực trước đây
Không có giấy phép lái xe Ô tô 10 - 12 triệu đồng Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP 04 - 06 triệu đồng, điểm b khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
  Xe máy 01 - 02 triệu đồng Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP 800.000 - 1,2 triệu đồng, điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Không mang giấy phép lái xe Ô tô Vẫn giữ mức phạt 200.000 - 400.000 đồng, khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP  
  Xe máy Vẫn giữ mức phạt 100.000 - 200.000 đồng, khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP  

Khi tham gia giao thông mà không có hoặc quên đem giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện sẽ bị áp dụng mức phạt tương ứng.

Lỗi không có hoặc không mang bảo hiểm xe 

- Lỗi không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực:

+ Đối với xe máy: Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo Điểm a, Khoản 2, Điều 21 Nghị định 100/2019 sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2021 NĐ-CP. 

+ Đối với xe ô tô: Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo Điểm b, Khoản 4, Điều 21.

- Lỗi đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định:

+ Đối với xe máy:

  • Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo Điểm g, Khoản 3, Điều 6.
  • Trong trường hợp gây tai nạn giao thông, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điểm b, Khoản 7, Điều 6. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo Điểm c, Khoản 10, Điều 6.

+ Đối với xe ô tô:

  • Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điểm đ, Khoản 5, Điều 5. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo Điểm b, Khoản 11, Điều 5.
  • Trong trường hợp gây tai nạn giao thông, người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng theo Điểm a, Khoản 7, Điều 5. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo Điểm c, Khoản 11, Điều 5.

Đây là các khoản phạt và hình phạt áp dụng cho các vi phạm liên quan đến việc không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực và lỗi đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định cho cả xe máy và xe ô tô.

 

2. Các lỗi vi phạm do không đủ điều kiện tham gia giao thông

- Lỗi vi phạm nồng độ cồn

Dưới đây là bảng chi tiết về các mức phạt và hình phạt liên quan đến vi phạm quy định về nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:

Mức nồng độ cồn Xe máy Xe ô tô
Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu  hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở

- Phạt tiền: 2.000.000 - 3.000.000 VNĐ

- Tước giấy phép lái xe: 10 - 12 tháng (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

- Phạt tiền: 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ

- Tước giấy phép lái xe: 10 - 12 tháng (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 50 mg - 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg - 0,4 mg/1 lít khí thở

- Phạt tiền: 4.000.000 - 5.000.000 VNĐ

- Tước giấy phép lái xe: 16 - 18 tháng (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

- Phạt tiền: 16.000.000 - 18.000.000 VNĐ

- Tước giấy phép lái xe: 16 - 18 tháng (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở

- Phạt tiền: 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ

- Tước giấy phép lái xe: 22 - 24 tháng (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Phạt tiền: 30.000.000 - 40.000.000 VNĐ

Tước giấy phép lái xe: 22 - 24 tháng (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

- Lỗi không đội mũ bảo hiểm (đối với phương tiện xe máy)

Các lỗi vi phạm này chỉ áp dụng đối với người tham gia giao thông bằng xe máy, xe máy điện và xe đạp điện, bao gồm cả người điều khiển và người ngồi trên xe. Việc đội mũ bảo hiểm cần tuân thủ quy cách cài quai đúng quy định, nếu không sẽ bị áp dụng mức phạt tương tự như vi phạm không đội mũ bảo hiểm.

Lỗi Mức phạt Hiệu lực từ 01/01/2022 Hiệu lực trước đây
Tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm 400.000 - 600.000 đồng Điểm b, khoản 4 và khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP 200.000 - 300.000 đồng, điểm i khoản 2 Điều 6 và điểm d khoản 3 Điều 8  Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm 400.000 - 600.000 đồng Điểm b, khoản 4 và Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP 200.000 - 300.000 đồng, điểm k khoản 2 Điều 6 và điểm đ khoản 3 Điều 8  Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 

3. Các lỗi vi phạm giao thông khác

- Lỗi vượt đèn đỏ

Lỗi vượt đèn đỏ và đèn vàng là vi phạm giao thông phổ biến mà người điều khiển xe có thể gặp phải. Hành vi này có thể gây nguy hiểm và làm suy yếu sự an toàn giao thông. Dưới đây là thông tin chi tiết về mức phạt và hình phạt liên quan đối với việc vi phạm này:

- Đối với xe máy:

+ Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Người điều khiển xe máy sẽ phải trả mức tiền phạt này. (Điểm e, khoản 4, Điều 6)

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng: Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe máy còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng. (Điểm b Khoản 10 Điều 6).

- Đối với xe ô tô:

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt tiền trong khoảng từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. (Điểm a Khoản 5 Điều 5).

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông: Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng. Nếu hành vi vượt đèn đỏ hoặc đèn vàng gây ra tai nạn giao thông, thì mức hình phạt này sẽ được tăng lên từ 02 đến 04 tháng. (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5).

=> Các mức phạt và hình phạt tương đối thông thường. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể áp dụng các biện pháp phạt khác như tước giấy phép lái xe lâu hơn, phạt tiền cao hơn hoặc thậm chí tịch thu phương tiện giao thông. Việc tuân thủ luật giao thông là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bản thân và người tham gia giao thông khác.

- Lỗi chạy quá tốc độ

Dưới đây là chi tiết về các mức phạt và hình phạt liên quan đến vi phạm quy định về chạy quá tốc độ:

- Đối với xe máy:

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Điểm c Khoản 2 Điều 6).

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm a Khoản 4 Điều 6).

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm a Khoản 7 Điều 6).

Ngoài ra, người điều khiển xe còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

- Đối với xe ô tô:

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm a Khoản 3 Điều 5).

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm i Khoản 5 Điều 5). Ngoài ra, người điều khiển xe còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5).

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Điểm a Khoản 6 Điều 5). Ngoài ra, người điều khiển xe còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

+ Người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Điểm c Khoản 7 Điều 5). Ngoài ra, người điều khiển xe còn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

 Lỗi lạng lách, đánh võng

Dưới đây là chi tiết nội dung về lỗi lạng lách, đánh võng:

- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong và ngoài đô thị.

Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Trong trường hợp tái phạm, sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ.

Ngoài việc phạt tiền, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Trong trường hợp tái phạm, sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

- Lỗi không đi đúng phần đường, làn đường

Dưới đây là chi tiết nội dung về vi phạm đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định:

- Đối với xe máy:

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm g Khoản 3 Điều 6).

+ Trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm b Khoản 7 Điều 6).

Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

- Đối với xe ô tô:

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm đ Khoản 5 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5).

+ Trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Điểm a Khoản 7 Điều 5).

Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Tổng hợp các lỗi vi phạm giao thông 2023 thường gặp và mức phạt?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!