- 1. Các lỗi vi phạm giao thông thường gặp đối với xe máy.
- 1.1. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không đúng quy cách.
- 1.2. Không có hoặc không mang Giấy phép lái xe (bằng lái xe) khi tham gia giao thông.
- 1.3. Không có hoặc không mang Giấy đăng ký xe (cà vẹt xe).
- 1.4. Không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
- 1.5. Vi phạm nồng độ cồn.
- 1.6. Vi phạm về tốc độ.
- 2. Các lỗi vi phạm giao thông thường gặp đối với ô tô.
- 2.1. Vi phạm về tốc độ.
- 2.2. Vi phạm về chở hàng hóa quá trọng tải.
- 2.3. Vi phạm về nồng độ cồn.
1. Các lỗi vi phạm giao thông thường gặp đối với xe máy.
1.1. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không đúng quy cách.
Không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy hoặc đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy nhưng không cài quai đúng theo quy cách khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ. Chở người ngồi trên xe mà không đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy hoặc đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy không cài quai đúng quy cách, trừ những trường hợp như chở người bị bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi hay tiến hành áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm hoặc có đội mũ bảo hiểm nhưng không đúng quy cách thì người điều khiển xe máy sẽ bị xử phạt từ 400.000 đồng - 600.000 đồng, căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
1.2. Không có hoặc không mang Giấy phép lái xe (bằng lái xe) khi tham gia giao thông.
Giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cụ thể, giấy phép lái xe là điều kiện đầu tiên cho phép người điều khiển phương tiện lưu thông, tham gia giao thông bằng xe máy.
Với hành vi không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô (khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Còn đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Còn đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
1.3. Không có hoặc không mang Giấy đăng ký xe (cà vẹt xe).
Với hành vi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có Giấy đăng ký xe theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (căn cứ điểm a khoản 2 Điều 17 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Với hành vi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (căn cứ khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
1.4. Không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Đối với trường hợp người điều khiển xe không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe máy có hiệu lực sẽ bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
1.5. Vi phạm nồng độ cồn.
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng (điểm c khoản 6 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 16 đến 18 tháng (điểm c khoản 7 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (điểm e khoản 8 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
1.6. Vi phạm về tốc độ.
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bi phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
2. Các lỗi vi phạm giao thông thường gặp đối với ô tô.
2.1. Vi phạm về tốc độ.
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP);
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
2.2. Vi phạm về chở hàng hóa quá trọng tải.
Đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng thì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Đối với chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (điểm h khoản 7 Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50% thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm a khoản 9 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Đối với chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức sẽ bị xử phạt từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng (điểm d khoản 9 Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100% sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (điểm a khoản 6 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm a khoản 9 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Đối với chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức sẽ bị xử phạt từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng (điểm n khoản 17 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150% sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (điểm a khoản 7 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (điểm d khoản 13 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Đối với chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức sẽ bị xử phạt từ 32.000.000 đồng đến 36.000.000 đồng (khoản 11 Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150% sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (điểm a khoản 8 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Ngoài ra người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng (điểm c khoản 9 Điều 24 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Đối với chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên thì bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức sẽ bị xử phạt từ 36.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (điểm o khoản 17 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Lưu ý: Nếu chủ phương tiện giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm trên mà phương tiện đó có thùng xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở không đúng theo quy định hiện hành thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm r khoản 17 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
2.3. Vi phạm về nồng độ cồn.
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng (điểm c khoản 6 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 16 đến 18 tháng (điểm c khoản 8 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, ngoài ra bị tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (điểm a khoản 10 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có cùng nội dung: Những lỗi vi phạm giao thông có thể bị tạm giữ xe thường gặp. Xin chân thành cảm ơn!