1. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì? 

Theo quy định điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 có định nghĩa về quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Tại điều 138 Luật Sở hữu trí 2005 có định nghĩa về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác

Theo quy định trên thì có hiểu Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu là việc chủ sở hữu quyền sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. 

 

2. Lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu 

Khi tiến hành chuyển nhượng nhãn hiệu, có một số lưu ý quan trọng mà các bên liên quan cần phải xem xét và tuân thủ để đảm bảo quy trình diễn ra một cách hợp pháp và hiệu quả:

- Xác định rõ quyền sở hữu: Trước khi chuyển nhượng, bên chuyển nhượng cần phải có quyền sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu đó. Việc này đảm bảo rằng quyền sở hữu được chuyển nhượng là hợp pháp và có thể được thực hiện.

- Làm thủ tục chuyển nhượng đầy đủ: Để chuyển nhượng nhãn hiệu, cần thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan như lập hợp đồng chuyển nhượng và thực hiện công bố chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra tính khả dụng của nhãn hiệu: Cần kiểm tra xem nhãn hiệu có đang bị tranh chấp hay không và xác định tính hợp lệ của nhãn hiệu đối với các loại hàng hóa/dịch vụ cụ thể mà nhãn hiệu đăng ký bảo hộ.

- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên chuyển nhượng và nhận nhãn hiệu: Quyền lợi của cả bên chuyển nhượng và bên nhận nhãn hiệu cần được bảo vệ một cách hợp pháp và minh bạch qua các thủ tục và tài liệu pháp lý.

- Chấp hành các quy định về thuế: Chuyển nhượng nhãn hiệu có thể liên quan đến các khoản thuế như thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Các bên cần tuân thủ các quy định về thuế và làm các thủ tục liên quan đúng thời hạn.

- Lưu giữ tài liệu và bản gốc hợp đồng: Việc lưu giữ tài liệu và bản gốc hợp đồng chuyển nhượng là cực kỳ quan trọng để bảo vệ quyền lợi và có thể là cơ sở để xác nhận các giao dịch pháp lý trong tương lai.

Những lưu ý trên giúp đảm bảo rằng quy trình chuyển nhượng nhãn hiệu được thực hiện một cách minh bạch, hợp pháp và hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong giao dịch này. 

 

3. Quy trình chuyển nhượng nhãn hiệu 

Bước 1: Người nộp hồ đơn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như vừa nêu nộp tại Cục sở hữu trí tuệ (hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh). Ngoài ra, người nộp đơn còn có thể nộp trực tuyến tại trang Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Bước 2: Thời gian thẩm định: 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót)

Bước 3: Kết quả thực hiện: Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền Sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp hoặc Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền Sở hữu công nghiệ. Cập nhật nội dung chuyển nhượng vào bản gốc văn bằng bảo hộ nếu hợp đồng được đăng ký và trả văn bằng cho người nộp đơn. 

 

4. Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu 

Tại điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định một số điều kiện hạn chế đối với việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu như sau:

- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.

- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó

Và tại điều 148 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019 cũng có quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau: hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Vì vậy, để việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu có hiệu lực thì cần phải tuân thủ những điều kiện hạn chế đã nêu trên và hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. 

 

5. Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu 

Hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền nhãn hiệu gồm:

+ Tờ khai yêu cầu chuyển nhượng;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

+ Bản gốc văn bằng bảo hộ;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

+ Trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận:

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của Bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể theo quy định tại Khoản 3, Khoản Điều 87 của Luật sở hữu trí tuệ 2005;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần). 

 

6. Lệ phí chuyển nhượng nhãn hiệu 

Căn cứ quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định về mức phí, lệ phí đối với các thủ tục liên quan đến sở hữu công nghiệp thì khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu có thể đống các loại phí, lệ phí sau:    

- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 230.000 đồng/văn bằng bảo hộ;

- Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 180.000 đồng/văn bằng bảo hộ;

 - Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ; 

- Phí thẩm định quyền nộp đơn và quy chế sử dụng NH (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận): 550.000 đồng/đơn

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu): 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Những lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu năm 2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Dịch vụ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu, sửa đổi, gia hạn văn bằng độc quyền 

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!