- 1. Những nhóm dịch vụ công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nhóm nào?
- 2. Mức đóng và nguồn hình thành, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- 3. Quy định về quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- 4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thế nào?
- 5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được chi cho mục đích gì?
1. Những nhóm dịch vụ công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những nhóm nào?
Ngày 23/11/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1474/QĐ-TTg về việc xác định Danh mục Dịch vụ Sự nghiệp Công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định của Quyết định nói trên, Danh mục này bao gồm các nhóm dịch vụ sau:
(1) Nhóm dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, như được quy định tại Điều 54 của Luật Việc làm:
- Dịch vụ tư vấn.
- Dịch vụ giới thiệu việc làm.
(2) Nhóm dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động:
- Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
- Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
(3) Nhóm dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp:
- Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Dịch vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm.
- Dịch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Dịch vụ tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Dịch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Dịch vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(4) Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.
2. Mức đóng và nguồn hình thành, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Pháp luật không cung cấp một định nghĩa chính thức về khái niệm "quỹ bảo hiểm thất nghiệp", tuy nhiên, dựa trên các quy định liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại Luật Việc làm năm 2013, có thể hiểu đơn giản rằng quỹ này được mô tả như sau:
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là một quỹ tài chính độc lập, không thuộc ngân sách nhà nước, được tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng. Mục tiêu chính của quỹ là để thực hiện các mục đích của chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Trong ngữ cảnh này, chế độ bảo hiểm thất nghiệp chủ yếu tập trung vào việc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm, hỗ trợ họ trong việc học nghề, duy trì việc làm, và hỗ trợ tìm kiếm công việc mới.
(1) Quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người lao động phải đóng 1% tiền lương hàng tháng của mình.
- Người sử dụng lao động phải đóng 1% vào quỹ tiền lương hàng tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, được đảm bảo từ ngân sách trung ương.
(2) Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Các khoản đóng và hỗ trợ như quy định ở mục (1).
- Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
(3) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:
- Chi trả trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, và nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
- Hỗ trợ học nghề.
- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.
- Chi trả bảo hiểm y tế cho những người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Đầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ.
(Theo Điều 57 Luật Việc làm năm 2013)
3. Quy định về quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Chi tiết về quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được mô tả tại Điều 59 của Luật Việc làm năm 2013 như sau:
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán độc lập. Trách nhiệm thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện bởi tổ chức bảo hiểm xã hội.
- Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn, minh bạch, hiệu quả và có thể thu hồi khi cần thiết, thông qua các phương tiện sau đây:
+ Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; trái phiếu của ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ;
+ Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cấp vốn cho ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, và ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ theo hình thức vay.
4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thế nào?
Cụ thể, nguyên tắc hỗ trợ của ngân sách nhà nước đối với Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo duy trì số dư quỹ hàng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi của các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền kề. Tuy nhiên, mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 1% quỹ tiền lương tháng mà những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng.
Quá trình chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy trình sau:
(i) Mỗi quý IV hàng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ căn cứ vào dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp được cấp có thẩm quyền trong năm để xác định kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp của năm trước, theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau đó gửi Bộ Tài chính để thực hiện việc chuyển một lần vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước.
Trong trường hợp kinh phí đã cấp theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 28/2015/NĐ-CP lớn hơn số phải hỗ trợ theo mục (i), Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm nộp trả ngân sách nhà nước phần chênh lệch.
Ngược lại, nếu số kinh phí đã cấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ, Bộ Tài chính sẽ báo cáo và cấp hỗ trợ bổ sung theo thẩm quyền vào năm sau.
Ngoài ra, nguồn kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, đảm bảo từ nguồn chi đảm bảo xã hội, đã được Quốc hội quyết định.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được chi cho mục đích gì?
Theo quy định tại Khoản 3 của Điều 57 trong Luật Việc làm năm 2013, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng cho các mục đích chi sau đây:
(1) Chi trả trợ cấp thất nghiệp: Đây là khoản tiền chi trả dành cho người lao động sau khi hợp đồng lao động kết thúc mà họ chưa tìm được việc làm.
(2) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động: Khoản tiền này được thanh toán cho người sử dụng lao động để hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, bồi dưỡng, và nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong doanh nghiệp.
(3) Hỗ trợ học nghề: Khoản tiền này được chi trực tiếp cho người lao động thất nghiệp để họ tham gia các khóa đào tạo nghề.
(4) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động: Người lao động thất nghiệp sẽ nhận được sự hỗ trợ trong việc tư vấn và giới thiệu việc làm. Chi phí liên quan đến hoạt động này được chi từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(5) Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trong thời kỳ nhận trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ được cung cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, do quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả tiền bảo hiểm y tế.
(6) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
(7) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết liên quan: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2023
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!