Với sự thay đổi và cập nhật liên tục của pháp luật lao động, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những yêu cầu cần thiết trong hợp đồng lao động hiện nay để tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi cho cả hai bên.

 

1. Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là một thỏa thuận pháp lý giữa người lao động và nhà tuyển dụng (thường là doanh nghiệp) về các điều kiện làm việc và quyền lợi của cả hai bên. Hợp đồng này được ký kết để thiết lập quan hệ lao động và định rõ các nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động và nhà tuyển dụng.

Hợp đồng lao động thường bao gồm các yếu tố sau:

  1. Thông tin cá nhân: Bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin cá nhân khác của người lao động và nhà tuyển dụng.
  2. Mô tả công việc: Xác định công việc mà người lao động sẽ thực hiện, bao gồm nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu công việc cụ thể.
  3. Điều kiện làm việc: Bao gồm thời gian làm việc, mức lương, chế độ làm việc, bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi khác.
  4. Thời hạn hợp đồng: Xác định thời gian hợp đồng có hiệu lực, có thể là hợp đồng xác định thời hạn (ví dụ: 1 năm) hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.
  5. Quyền và nghĩa vụ: Quy định các quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và nhà tuyển dụng, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nếu có).
  6. Các điều khoản khác: Bao gồm các điều khoản phụ, như bảo mật thông tin, cấm làm việc tại các công ty cạnh tranh, và các quy định khác liên quan đến quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động có tác dụng pháp lý và cung cấp một cơ sở để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa người lao động và nhà tuyển dụng trong quá trình làm việc. Nó cũng là cơ sở để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quan hệ lao động.

Theo quy định tại Điều 13 của Bộ Luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được định nghĩa như sau:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên trong quan hệ lao động.

Trong trường hợp hai bên thỏa thuận với tên gọi khác nhau nhưng nội dung của hợp đồng thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát từ một bên, thì sẽ được coi là hợp đồng lao động.

 

2. Những nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động là gì?

2.1. Thông tin về người sử dụng lao động

a) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hoặc hộ gia đình thuê mướn, người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động dựa trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động, ghi rõ họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cấp.

b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hoặc hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, người sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

c) Thông tin cá nhân của người ký kết hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã hoặc hộ gia đình thuê mướn, người sử dụng lao động theo quy định.

 

2.2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động

a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động.

b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.

d) Thông tin cá nhân của người dưới 15 tuổi bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.

đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật giao kết hợp đồng lao động.

 

2.3. Công việc và địa điểm làm việc

 a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện.

b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi và địa điểm người lao động thỏa thuận làm việc; trong trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau, ghi rõ các địa điểm chính người lao động làm việc.

 

2.4. Thời hạn của hợp đồng lao động

Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động có thời hạn xác định, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

 

2.5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

a) Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác sẽ được xác định theo quy định.

b) Hình thức trả lương sẽ tuân theo Bộ luật Lao động 2012 với các quy định sau:

  • Tiền lương theo thời gian sẽ được trả dựa trên thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, như sau:
  • Tiền lương tháng sẽ được trả cho một tháng làm việc dựa trên hợp đồng lao động.
  • Tiền lương tuần sẽ được trả cho một tuần làm việc dựa trên tiền lương tháng nhân 12 tháng và chia cho 52 tuần.
  • Tiền lương ngày sẽ được trả cho một ngày làm việc dựa trên tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định.
  • Tiền lương giờ sẽ được trả cho một giờ làm việc dựa trên tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.
  • Tiền lương theo sản phẩm sẽ được trả dựa trên mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm.
  • Tiền lương khoán sẽ được trả dựa trên khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

c) Thời hạn trả lương sẽ do hai bên xác định theo quy định tại Bộ luật Lao động.

 

2.6. Chế độ nâng bậc, nâng lương

Các điều kiện, thời gian và mức tiền lương sau khi nâng bậc, nâng lương sẽ được thỏa thuận giữa hai bên hoặc thực hiện theo quy chế của người sử dụng lao động và thỏa ước lao động tập thể.

 

2.7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, ca làm việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc, số ngày làm việc trong tuần, làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ sẽ được thỏa thuận giữa hai bên hoặc tuân theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật.

b) Thời gian nghỉ trong giờ làm việc, thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương sẽ được thỏa thuận giữa hai bên hoặc tuân theo quy định của nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật.

 

2.8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động

Người sử dụng lao động sẽ cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động tuân theo nội quy lao động, quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

 

2.9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế sẽ tuân theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

a) Tỷ lệ % đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế trên tiền lương tháng sẽ do người sử dụng lao động và người lao động chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

b) Phương thức và thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động sẽ được quy định.

 

2.10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng

Người sử dụng lao động và người lao động sẽ có quyền và nghĩa vụ đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Chi tiết về việc này sẽ được thỏa thuận giữa hai bên và tuân theo quy chế của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật.

Ngoài ra, các nội dung khác mà hai bên thỏa thuận sẽ được đưa vào Nội dung của hợp đồng lao động. Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!