1. Hiểu thế nào về hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi có bằng chứng giao kết hợp đồng. Bằng chứng giao kết hợp đồng gồm 2 nội dung:
- Công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm và
- Bên mua bảo hiểm đã trả phí bảo hiểm ( trừ khi hợp đồng bảo hiểm quy định khác đi, ví dụ cho phép trả sau).
Hợp đồng bảo hiểm có ba loại :
- Hợp đồng bảo hiểm con người;
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
2. Tính chất của hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm có những tính chất như sau:
- Tính may rủi : Khác hẳn với các loại hợp đồng khác, hợp đồng bảo hiểm có tính may rủi. Như trên định nghĩa thì hợp đồng bảo hiểm là phương tiện mà các bên thiết lập quan hệ với nhau.Và trong mối quan hệ đó chủ yếu là chuyển dịch rủi ro từ bên mua sang bên nhận. Bên mua nhằm thông qua quan hệ bảo hiểm để có được sự an toàn và bình ổn về kinh tế khi gặp rủi ro gây ra tổn thất.Nhưng riêng với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thì không chỉ đơn thuần là chuyển giao rủi ro mà còn đáp ứng những nhu cầu khác như là tích lũy tài chính, đầu tư… của khách hàng bảo hiểm nhân thọ.
- Tính chất theo mẫu : Tức là bên tham gia khi tham gia bảo hiểm thì không được phép thương lượng, đàm phán đề sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng mà doanh nghiệp bảo hiểm đã đưa. Việc duy nhất mà bên tham gia bảo hiểm có thể làm đó là tuân thủ hoặc từ chối ký kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc thì đây là loại hợp đồng do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm mà cả hai bên phải thực hiện. Và loại hợp đồng này có thể coi như là nghĩa vụ bắt buộc phải tham gia để bảo vệ lợi ích cộng đồng và trật tự an toàn xã hội. Đối với hợp đồng bảo hiểm tự nguyện thì là loại hợp đồng không mang tính chất bắt buộc khi tham gia.Và với nội dung trong hợp đồng bảo hiểm đó các cá nhân hoặc tổ chức được phép lựa chọn không tham gia, và cũng không có nghĩa vụ phải thực hiện.
- Tính song vụ : Là những hợp đồng mà hai bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. Bởi vì trong quá trình thực hiện hợp đồng thì các bên thực hiện nghĩa vụ và quyền theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm. Quyền của bên này chính là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.
- Hợp đồng bảo hiểm có tính chất tin tưỏng tuyệt đối: Mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm và người bảo hiểm được thiết lập trong tình trạng tạo ra rủi ro cho nhau. Do đó, để tồn tại và có thể thực hiện thì hai bên phải có sự tin tưởng lẫn nhau. Tính chất tin tưởng tuyệt đối và nguyên tắc trung thực tối đa chỉ là hai mặt của cùng một vấn đề.
- Hợp đồng bảo hiểm có tính chất phải trả tiền: Mối quan hệ quyền và nghĩa vụ giữa hai bên thể hiện ở mối quan hệ tiền tệ. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền phí bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm/bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Hợp đồng bảo hiển có tính chất gia nhập: Hợp đồng bảo hiểm là một hợp đồng theo mẫu. Quy tắc bảo hiểm (nội dung chính của Hợp đồng) do người bảo hiểm soạn thảo trước, bên mua bảo hiểm sau đọc thấy phù hợp với nhu cầu của mình thì gia nhập vào.
- Hợp đồng bảo hiểm có tính dân sự - thường mại hỗn hợp: Bên mua bảo hiểm có thể là một thể nhân hoặc pháp nhân dân sự hay thương mại, người bảo hiểm cũng có thể là một pháp nhân dân sự (hội tương hỗ) hay thương mại (công ty bảo hiểm). Do đó, mối quan hệ giữa họ, cụ thể là hợp đồng bảo hiểm sẽ có thể có tính dân sự hay thương mại thuần túy hoặc dân sự - thương mại hỗn hợp.
3. Quyền của các bên trong hợp đồng
a) Nghĩa vụ của bên được bảo hiểm
- Cung cấp thông tin cho việc kí kết hợp đồng bảo hiểm
- Thông báo những thay đổi có liên quan đến vấn đề thực hiện hợp đồng bảo hiểm
- Nộp phí bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
- Thông báo tới bên doanh nghiệp bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra
- Thực hiện các biện pháp để phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất.
b) Doanh nghiệp bảo hiểm thì có các quyền
- Thu phí bảo hiểm
- Yêu cầu bên được bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong một số trường hợp;
- Từ chối bồi thường bảo hiểm khi sự kiện xảy ra bị loại trừ hoặc không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm;
- Yêu cầu bên được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đề phòng rủi ro, hạn chế tổn thất.
c) Nghĩa vụ mà doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện
- Giải thích cho bên mua về các điều kiện, điều khoản, quyền và nghĩa vụ mà bên mua phải đáp ứng
- Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
- Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc tiến hành bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
- Giải thích bằng văn bản lý do về từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường cho bên người tham gia hoặc bên thụ hưởng;
- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
- Và còn các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
d) Nghĩa vụ của bên doanh nghiệp bảo hiểm thì bên tham gia có những quyền sau
- Được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích về các điều kiện, điều khoản, tài liệu liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
- Đồng thời yêu cầu cung cấp thông tin về hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; giữ bí mật các thông tin mà bên được bảo hiểm đã cung cấp;
- Được cấp hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;
- Được bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận của hợp đồng bảo hiểm;
- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong một số trường hợp;
- Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận của hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luậ
5. Ý nghĩa cùa người được bảo hiểm.
a) Khi lập hợp đồng, người được bảo hiểm phải khai chính xác tất cả các tình huống mà người đó biết để người bảo hiểm đánh giá được những rủi ro mà mình bảo hiểm.
6. Tranh chấp trong hợp đồng bảo hiểm
Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết , Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.
Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!