Về phần lương là 2 triệu lương cơ bản + hoa hồng, nhưng công ty lại giam 15% lương cơ bản và trả lương trễ 15 ngày không lý do. Vì lý do gia đình có người lâm bệnh phải về chăm sóc nên tôi đã xin nghỉ phép 3 ngày không lương, sau khi đi làm lại được 1 ngày vì người nhà đang nguy kịch nên tôi đã đề nghị được nghĩ phép 7 ngày để chăm sóc người thân, nhưng trưởng chi nhánh không đồng ý và đã giải quyết cho tôi nghĩ việc. Lương công ty tôi vừa nghĩ việc trả lương theo chu kỳ nữa tháng, tôi vừa nhận lương từ ngày 15/7 - 31/7/2016, trong khi ngày lương từ 1/8 - 15/8/2016 tôi vẫn chưa nhận. Tôi được trưởng chi nhánh giải quyết nghĩ việc ngày 16/8/2016 và người này kêu tôi không cần phải viết đơn xin nghỉ việc, đến ngày 18/8/2016 tôi liên hệ đến người này để xin giải quyết lương từ ngày 1/8 - 15/8/2016 thì người này nói không giải quyết. Công ty này sử dụng lao động không ký hợp đồng dài hạn và không có bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm thất nghiệp. Cho hỏi: 1. Công ty ký hợp đồng lao động như vậy là đúng hay sai ? Hợp đồng lao động gây tổn hại đến lợi ích người lao động thì phải giải quyết ra sao ? 2. Việc công ty giam 15% lương cơ bản của người lao động và trả lương chậm 15 ngày không lý do là đúng hay sai quy định của pháp luật ? Nếu sai thì tôi phải làm sao để đòi quyền lợi của mình? 3. Việc trưởng chi nhánh giải quyết cho tôi nghỉ việc mà không thanh toán toàn bộ phần lương còn lại của tôi là đúng hay sai ? Và tôi phải làm gì để đòi quyền lợi cho mình? Hết mong luật sư giúp đỡ và tư vấn cho tôi.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi 1900.6162

 

Trả lời:

 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Lao động 2012

Luật bảo hiểm y tế 2014

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Luật việc làm 2013

Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của BLLĐ

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Nội dung phân tích:

1. Tính hợp pháp của HĐLĐ

Bộ luật Lao động 2012 quy định như sau:

Điều 22. Loại hợp đồng lao động.

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

>> Xem thêm:  Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động.

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

>> Xem thêm:  Gia đình có hoàn cảnh khó khăn có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng lao động của bạn với công ty. Nếu hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng thì không bắt buộc phải ký hợp đồng bằng văn bản.

Các nội dung trong hợp đồng lao động là do 2 bên thỏa thuận, và nội dung đó không được trái quy định của pháp luật.

Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường.

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người lao động ?

a) Được sự đồng ý của người lao động;

Điều 4. Làm thêm giờ quy định tại nghị định 05/2015/NĐ-CP
1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau: 
a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; 
b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. 

Căn cứ theo quy định trên thì thời giờ làm việc bình thường là đúng theo quy định pháp luật, bên sử dụng lao động đã vi phạm về thời giờ làm thêm vì đã quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày (ngày chủ nhật làm 10 giờ).

Điều 2 khoản 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Điều 124 Luật BHXH 2014 khoản 1 quy định

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Theo đó ở thời điểm hiện tại đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng không bắt buộc phải đóng BHXH

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

Theo Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 tại điều 1, Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);”

Theo Luật việc làm số 38/2013/QH13 tại Điều 43 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”

Như vậy, nếu hợp đồng đã giao kết có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên thì công ty phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho bạn.

2. Về mức lương và thỏa thuận trả lương hàng tháng:

Lương tối thiểu là lương do pháp luật quy định. Người sử dụng lao động không được phép trả lương dưới mức lương tối thiểu.

Lương cơ bản là lương do người sử dụng lao động và người lao động tự thỏa thuận, được ghi trên hợp đồng lao động, là cơ sở để tính tiền công, tiền lương thực lĩnh của người lao động trong doanh nghiệp.

Thời gian trả lương được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH sửa đổi tại thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH:

1. Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả vào thời điểm trả lương

2. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.

>> Xem thêm:  Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

Do đó mức lương cơ bản như thế nào và thời điểm trả lương là do bạn và bên công ty thỏa thuận, bạn đồng ý mức lương như vậy và đã đi làm cho công ty thì phải chấp nhận mức lương và thời điểm trả lương đó. 

3. Về việc không thanh toán tiền lương khi người lao động nghỉ việc:

Điều 98. Tiền lương ngừng việc

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương.

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Căn cứ theo quy định trên, không xác định được lỗi của bên người lao động hay người sử dụng lao động bởi không xác định được loại hợp đồng lao động mà bạn và công ty đã giao kết và bạn có vi phạm nghĩa vụ báo trước hay không. Nếu xác định được lỗi của công ty thì bạn được trả lương, nếu công ty có căn cứ xác định lỗi của bạn thì bạn không được trả lương.

Trong trường hợp xác định được lỗi của công ty và công ty không thực hiện việc trả lương cho bạn thì bạn có thể khiếu nại trực tiếp đến công ty hoặc báo lên Thanh tra lao động để được giải quyết. Hoặc bạn cũng có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để đòi quyền lợi theo thủ tục tố tụng dân sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động.

>> Xem thêm:  Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp ?