Trong quá trình đó đến nay, tôi chưa từng hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, bảo hiểm thất nghiệp.Tôi không muốn tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội nữa, muốn đợi đủ 12 tháng để nhận trợ cấp BHXH 1 lần cho cả 2 sổ. Vậy tôi hỏi:

1. Tôi được trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần cho cả 2 sổ không? Có phải thực hiện thủ tục gộp sổ, thoái thu? Nếu phải gộp sổ trước, phải thực hiện thoái thu thì số tiền tôi nhận được được tính như thế nào? Tôi nên liên hệ BHXH từng nơi (Tp.HCM và tỉnh) để nhận trợ cấp 1 lần, hay chỉ nơi tôi thường trú ở tỉnh?

2. Tôi có được lĩnh trợ cấp thất nghiệp 1 lần cùng lúc lãnh trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần không? Mỗi sổ đều được trợ cấp thất nghiệp (9 tháng lương) riêng biệt?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật lao động của công ty luật Minh Khuê

Những quyền lợi người lao động được hưởng khi đóng hai bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau

Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 1111/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

Luật Việc làm 2013

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Nội dung tư vấn:

1. Tôi được trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần cho cả 2 sổ không? Có phải thực hiện thủ tục gộp sổ, thoái thu? Nếu phải gộp sổ trước, phải thực hiện thoái thu thì số tiền tôi nhận được được tính như thế nào? Tôi nên liên hệ BHXH từng nơi (Tp.HCM và tỉnh) để nhận trợ cấp 1 lần, hay chỉ nơi tôi thường trú ở tỉnh?

Ngày 25 tháng 10 năm 2011 Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1111/QĐ-BHXH “Về việc ban hành quy định quản lí thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lí sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế”. Tại Điều 63 Quyết định đã nêu rõ việc xử lí một số tồn tại trong công tác cấp sổ bảo hiểm xã hội, trong đó khoản 2 quy định:

“2. Một người có từ 02 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH trùng nhau thì cơ quan BHXH hướng dẫn người lao động lựa chọn 01 sổ BHXH để tiếp tục ghi quá trình đóng BHXH, BHTN hoặc giải quyết các chế độ BHXH, BHTN. Các sổ BHXH còn lại thu hồi và thực hiện hoàn trả cho đơn vị, người lao động theo quy định tại Điểm 3.3, Khoản 3 Điều 48. Trường hợp sổ BHXH bị thu hồi mà đơn vị đề nghị cấp sổ BHXH đã giải thể thì thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho người lao động. Khi thu hồi sổ BHXH, đồng thời phải thu hồi các khoản trợ cấp BHXH đã chi trả trước đó (nếu có)”.

Như vậy, với trường hợp của bạn thì bạn có hai sổ BHXH với thời gian đóng BHXH trùng nhau nên cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ hướng dẫn bạn lựa chọn một sổ BHXH để tiếp tục ghi quá trình đóng bảo hiểm xã hội hoặc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội. Sổ bảo hiểm còn lại sẽ bị thu hồi và thực hiện việc hoàn trả (thoái trả) cho đơn vị, người lao động.

Nguyên tắc hoàn trả đối với người lao động (NLĐ) đóng bảo hiểm xã hội trùng thời gian: Trường hợp thời gian đóng trùng trước ngày 01/01/2012: Thực hiện thu tại đơn vị nơi NLĐ làm việc chính (đơn vị NLĐ hiện đang làm việc), thoái trả cho đơn vị còn lại (đơn vị cũ) thông qua cơ quan BHXH nơi đang quản lý đơn vị cũ. Trường hợp cá biệt nếu đơn vị cũ đã giải thể, phá sản hoặc ở tỉnh khác, hoặc thời gian thoái trả ngắn (từ 3 tháng trở xuống), có thể giải quyết thoái trả tại đơn vị NLĐ hiện đang làm việc.

Về tỷ lệ thoái trả BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): tính theo tỷ lệ đóng vào các quỹ BHXH dài hạn và BHTN nếu chưa xác nhận thời gian tham gia BHTN, trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu từng thời điểm theo quy định. Trường hợp đã xác nhận thời gian tham gia BHTN chỉ được thoái thu quỹ hưu trí, tử tuất.

Về thẩm quyền giải quyết hoàn trả: Trong trường hợp thoái trả do NLĐ có thời gian đóng trùng, Giám đốc BHXH huyện hoặc Trưởng phòng Thu giải quyết đối với trường hợp đơn vị đề nghị đúng quy định khi thời gian đóng trùng trước ngày 01/01/2012. Trường hợp không đúng quy định trên báo cáo Giám đốc BHXH Thành phố xem xét, quyết định. Trường hợp cá biệt cả đơn vị cũ và đơn vị mới không đề nghị, hướng dẫn NLĐ có đề nghị bằng văn bản, BHXH nơi đang quản lý NLĐ thực hiện điều chỉnh giảm thời gian đóng trùng sau khi có ý kiến của Giám đốc BHXH Thành phố.

2. Tôi có được lĩnh trợ cấp thất nghiệp 1 lần cùng lúc lãnh trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần không? 

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp bảo hiểm xã hội được quy định khác nhau. Vì vậy, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải tuân theo các điều kiện sau:

*) Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Luật Việc làm 2013 như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết"

*) Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu"

Theo đó, Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật lao động.