1. Có rủi ro gì khi góp vốn vào công ty cổ phần ?

Thưa luật sư! Tôi muốn góp vốn vào 1 công ty cổ phần, tôi muốn hỏi là hợp động góp vốn như vậy có vấn đề gì không và có bảo đảm quyền lợi của tôi khi xảy ra sự cố liên quan đến công ty, doanh nghiệp như vỡ nợ, phá sản... ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Về hợp đồng góp vốn của bạn, ngoài một số điểm còn chưa đúng pháp luật và chưa rõ ràng có thể dẫn đến tranh chấp về sau thì bên cạnh đó còn thiếu một số điều khoản quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho bạn, cụ thể căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2014Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Thứ nhất, bạn góp vốn vào Công ty (cụ thể là Công ty cổ phần…) thì bên nhận góp vốn phải là Công ty chứ không phải là cá nhân (cụ thể Bà: Nguyễn….). Trường hợp bạn để bên nhận góp vốn là cá nhân thì đây sẽ là hợp đồng góp vốn hợp tác giữa hai cá nhân với nhau. Như vậy, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền (Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị) quyết định việc góp vốn này mà không đồng ý với việc góp vốn này của bạn thì hợp đồng này không có giá trị pháp lý và ràng buộc trách nhiệm đối với công ty. Do vậy, bạn phải sửa đổi lại chủ thể bên nhận góp vốn trong Hợp đồng.

Thứ hai, trong hợp đồng không quy định quyền kiểm tra sổ sách tài chính của bạn. Trường hợp bên nhận góp vốn có hành vi vi phạm pháp luật dẫn đến trên sổ sách chứng từ không có lợi nhuận thì quyền lợi của bạn sẽ không đảm bảo và bạn sẽ không được chia lợi nhuận. Bạn nên quy định bổ sung điều khoản này để đảm bảo cho việc đầu tư của bạn có hiệu quả.

Thứ ba, trong hợp đồng không quy định điều khoản khi công ty giải thể hoặc phá sản thì quyền lợi của bạn như thế nào? Việc giải thể công ty là do Đại hội đồng cổ đông công ty quyết định mà Đại hội đồng cổ đông chính là đại hội của các cổ đông. Trong công ty cổ phần thì các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần. Do vậy, quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất kỳ lúc nào cũng có thể thay đổi. Vây nên khi công ty bị giải thể hoặc phá sản trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn, cụ thể bạn nên quy định thêm các điều khoản:

- Trường hợp công ty giải thể thì trước khi thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải thông báo cho bên bạn và phải hoàn trả hoặc bồi thường một số tiền cụ thể nào đó do bên bạn đưa ra.

- Trường hợp công ty phá sản thì khoản tiền góp vốn được coi là khoản tiền vay của công ty với cá nhân và công ty sẽ phải thực hiện nghĩa vụ với bạn như nghĩa vụ thanh toán cho chủ nợ theo quy định của Luật phá sản.

Thứ tư, về điều khoản mục đích góp vốn, bạn nên quy định thêm nội dung góp vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty nếu bạn mong muốn số tiền đầu tư vào công ty để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Thứ năm, hợp đồng không quy định trường hợp sau này các cổ đông trong công ty chuyển nhượng cổ phần cho người khác hoặc trường hợp người quản lý công ty thay đổi dẫn đến hợp đồng góp vốn này bị chấm dứt thì lúc đó quyền lợi của bạn trực tiếp bị ảnh hưởng mà không phải do lỗi của bạn. Do vậy, bạn nên bổ sung quy định trách nhiệm bồi thường của công ty trong trường hợp này trong Hợp đồng.

Thứ sáu, trong hợp đồng không quy định về trường hợp các bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong hai bên có vi phạm nghĩa vụ hoặc không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; hoặc quy định trường hợp bên bạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho Công ty một thời gian hợp lý khi thấy Công ty làm ăn không có lãi mà chỉ thấy trong hợp đồng quy định trường hợp bạn được rút vốn hoặc chuyển nhượng khi hết thời hạn góp vốn. Do vậy, bạn nên bổ sung quy định này trong Hợp đồng để bảo vệ quyền lơi cho bạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Mọi vướng mắc hãy gọi: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 7 hoặc 8) để được luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Thủ tục góp vốn trong công ty cổ phần ?

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Bên mình mới thành lập công ty cổ phần với vốn điều lệ là 15 tỷ. Sếp mình muốn góp vốn thì cần phải làm những thủ tục như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Những rủi ro khi góp vốn vào công ty cổ phần bằng hợp đồng góp vốn khi công ty vỡ nợ hoặc phá sản ?

Luật sư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 về tài sản góp vốn thì tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Do bạn không nói rõ sếp bạn (với tư cách là một trong các cổ đông của công ty) góp vốn bằng Đồng Việt Nam hay tài sản khác. Do vậy, căn cứ tại Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 thì cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể:

"Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này".

Do vây, sếp bạn (với tư cách là một trong các cổ đông của công ty) phải thực hiện thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày quy định tại Khoản 1 Điều 112 nêu trên. Trường hợp chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán và Hội đồng quản trị công ty sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 112 nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng, ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra sự tư vấn là để cá nhân, tổ chức tham khảo. Nếu có vấn đề thắc mắc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn pháp luật trực tiếp.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Pháp luật có cấm các cơ quan nhà nước góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ?

Pháp luật quy định về việc cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp để thu lợi riêng như sau:

Pháp luật quy định về việc cấm các cơ quan nhà nước sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để góp vốn, mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp để thu lợi riêng như thế nào?

Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Theo Điều 14 của Nghị định 102/2010/NĐ-CP, pháp luật quy định nghiêm cấm cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp, góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Tài sản của Nhà nước và công quỹ quy định tại Điều này bao gồm:

a) Tài sản được mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước;

c) Đất được giao sử dụng để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

d) Tài sản và thu nhập khác được tạo ra từ việc sử dụng các tài sản và kinh phí nói trên.

đ) Kinh phí được tài trợ bởi Chính phủ, tổ chức và cá nhân nước ngoài.

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần vào ít nhất một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, nhân viên của cơ quan, đơn vị;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại;

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

4. Hướng dẫn về việc tố cáo hành vi lừa đảo kêu gọi góp vốn đầu tư vào công ty ?

Thưa luật sư, Tôi có hùn vốn đầu tư với một công ty và một người bạn là chủ doanh nghiệp (đơn vị kêu gọi đầu tư). Họ hứa là đầu tư 2 tỉ thì được hưởng 20% lợi nhuận, do tin tưởng chỗ quen biết nên đã hùn vốn trong quá trình thực hiện tôi có đòi hỏi hợp đồng và giấy tờ pháp lý liên quan đến việc đầu tư của tôi thì cả hai không đưa hợp đồng và không cung cấp giấy tờ pháp lý gì cho tôi và không chia lợi nhuận kinh doanh cho tôi.
Vậy tôi muốn viết đơn đến cơ quan điều tra công an thì phải viết thế nào ?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Do việc hùn vốn kinh doanh và hứa chia lợi nhuận không có giấy tờ pháp lý cũng như các chứng cứ chứng minh nên trường hợp này chỉ được coi là công ty vay bạn khoản tiền. Và nếu bạn muốn đòi lại số tiền này thì bạn khởi kiện ra Tòa để yêu cầu công ty trả lại số tiền đã vay. Nên bạn không thể viết đơn đến cơ quan công an.

Sau đó, bạn muốn góp vốn vào công ty và muốn được chia lợi nhuận thì bạn phải làm thủ tục góp vốn vào công ty và tài sản đưa vào góp vốn phải được chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn từ bạn sang cho công ty. Như vậy, bạn mới được đảm bảo quyền lợi của mình.

Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tham khảo bài viết liên quan: Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp trong công ty Hợp danh như thế nào ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Tư vấn đòi lại số tiền đã góp vốn như thế nào ?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê, giúp tôi đòi số tiền đã góp vốn để mua mảnh đất giãn dân thôn N xã KC huyện ĐA thành phố Hà Nội.

1. Ngày 7/6/2011 tôi có góp vốn với ông ĐVA, sinh năm 1969.

2. Ông HVT sinh năm 1962

3. Ông CQD– trưởng phòng tài nguyên Thành phố YB

Năm 1976 phường NTH thành phố YB Thống nhất mua lô 2 số 25 với diện tích là 60m2 với mặt đường là 4m. Đến nay việc mua bán lô đất đã không thành công do người bán không đồng ý Với cá nhân tối đã góp vốn 25% bằng 11 cây vàng lá JSC Bên ông ĐVA đã tạm ứng một phần và bà CTMN vợ ông ĐVA đã thay mặt người có đất nộp tiền thuế đất với giá trị là 228.000.000 đồng. Chúng tôi cùng nhau mua mảnh đất của ông: NVH, sinh năm 1977; thường trú thôn N, xã KC, huyện ĐA, thành phố HN với giấy biên nhận ngày 21/6/2011 là 1,7 tỷ Việt Nam đồng.

Trân trọng cảm ơn!

Tư vấn đòi lại số tiền đã góp vốn như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Bản chất quan hệ góp vốn trong trường hợp này là giao dịch dân sự, bạn cần xem xét kỹ văn bản góp vốn các bên đã ký kết thoả thuận những gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên quy định như thế nào? nếu những người kia không thực hiện đúng những thoả thuận của hai bên, vi phạm nghĩa vụ của mình thì bạn hoàn toàn có quyền gửi đơn khởi kiện ra toà án nhân dân cấp huyện nơi anh họ bạn đang cư trú theo đúng trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011.

Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự quy định

Điều 161. Quyền khởi kiện vụ án

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục mở cửa hàng đèn trang trí nhỏ đúng luật ?