1. Sổ đỏ được quy định như thế nào ?
- Trước hết phải khẳng định "Sổ đỏ" là cách gọi của người dân về một loại giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất cho một đối tượng nào đó. Pháp luật đất đai từ trước đến nay cũng không quy định thể nào là sổ đỏ.
- Mà theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo các gọi của người dân thì sổ đỏ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bìa màu đỏ. Nhưng từ ngày 10/12/2009 thì Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (còn được người dân gọi là sổ hồng - vì có bìa màu hồng).
- Như vậy có thể khẳng định không có quy định pháp luật nào về sổ đỏ mà thực chất sổ đỏ là theo cách gọi của người dân để chỉ một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của Giấy chứng nhận đó.
* Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. (đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất)
- Trong trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được cấp sổ đỏ trong các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau
++ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất.
++ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
++ Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
+ Trường hợp 2: Phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân được cấp sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau
++ Đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không bi phạm pháp luật về đất đai;
++ Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoặc thì được cấp sổ.
2. Những thông tin quan trọng được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo quy định Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với nhau có quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng, mỗi trang có kích thước 190mm X 265mm, bao gồm các nội dung như sau:
- Trang 1: gồm các thông tin của người sử dụng đất:
+ Quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ.
+ Mục I lớn là Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trang 2: gồm các thông tin về thửa đất:
+ Chữ viết được in màu đen gồm mục II là Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
+ Diện tích mảnh đất được ghi diện tích (bằng số và chữ) của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
+ Hình thức sử dụng của mảnh đất: Hình thức sử dụng đất đối với thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là sử dụng riêng nhưng trong một số trường hợp có một phần diện tích là sử dụng chung.
+ Mục đích sử dụng đất: Một thửa đất có thể có nhiều mục đích sử dụng, theo quy định với những thửa đất có nhiều mục đích sử dụng được ghi trong sổ đỏ.
+ Thời hạn sử dụng của mảnh đất: Thời hạn sử dụng đất nếu sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi lâu dài, nếu có thời hạn thì ghi rõ thời hạn đến ngày tháng năm hết hạn.
+ Nguồn gốc sử dụng đất: Có 03 loại nguồn gốc sử dụng chính phổ biến hiện nay đó là công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và cuối cùng là Nhà nước cho thuê đất.
- Trang 3: Thông tin về thửa đất như sau
+ Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
+ Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
- Trang 4: Thông tin về sang tên, thế chấp
+ Nội dung trong trang 4 được in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục IV những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận.
+ Nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận và mã vạch.
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung giấy chứng nhận", số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận như trang 4 của giấy chứng nhận.
Ví dụ: Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động, người sử dụng đất có quyền để nghị cấp giấy chứng nhận mới. Nếu không đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới thì thông tin chuyển nhượng, tặng cho sẽ được ghi tại trang 3 và trang 4 hoặc trang bổ sung (nếu trang 3 và trang 4 đã viết kín).
- Trên đây là các thông tin được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Mỗi thông tin ghi trên giấy chứng nhận đều có những mục đích và vai trò nhất định riêng đối với người sử dụng và cơ quan quản lý Nhà nước. Nhưng người sử dụng nên lưu ý khi nhận Giấy chứng nhận nên kiểm tra các thông tin liên quan đến nhân thân người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất và các thông tin về biến động đất đai ở trang 3, trang 4 hoặc trang bổ sung (nếu có) để tránh được những sai xót không đáng có và có thể kịp thời phát hiện ra sai xót để điều chỉnh cho phù hợp.
Trên đây là bài tư vấn, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!