1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là như thế nào?

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một văn bản quyết định được ban hành bởi người có thẩm quyền để áp dụng các biện pháp chấp hành xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính. Quyết định này được lập dựa trên căn cứ pháp lý và thông qua quá trình xác minh, thu thập chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm.

Trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, sẽ được ghi rõ các thông tin quan trọng như địa điểm và ngày tháng ban hành quyết định, căn cứ pháp lý để ra quyết định, biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan. Ngoài ra, quyết định cũng sẽ đề cập đến thông tin của người ra quyết định, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm cụ thể và các khoản vi phạm pháp luật áp dụng.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cũng sẽ nêu rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng, cũng như các biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả nếu có. Ngoài ra, quyết định cũng sẽ thông báo về quyền khiếu nại và khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi bổ sung năm 2020, thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính của cơ quan có thẩm quyền là không quá 7 ngày kể từ khi lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp có tình tiết phức tạp thuộc những trường hợp được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính, thời gian gia hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày kể từ khi lập biên bản.

Ví dụ, Cảnh sát giao thông có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hành chính trong phạm vi thẩm quyền của mình trong những trường hợp sau:

- Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô có những hành vi vi phạm như không chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của đèn báo và vạch kẻ đường, không chuyển hướng hoặc nhường đường khi cần thiết, không tuân thủ các quy định về tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác, vi phạm quy định về dừng và đỗ xe, vi phạm các quy định về biển báo, còi xe trong khu dân cư và khu đô thị, vi phạm quy định về chuyển làn xe, tốc độ, số lượng người chở quá quy định, v.v.

- Đối với người điều khiển xe máy, xe gắn máy, xe điện và các loại xe tương tự, quyền ra quyết định xử phạt áp dụng cho hành vi không chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo và vạch kẻ đường, vi phạm quy định về giữ khoảng cách, nhường đường, lùi xe, số lượng người được chở trên xe, quy định về điều khiển xe khi tham gia giao thông, tốc độ, dàn hàng, tránh xe không đúng quy định, sử dụng đèn chiếu sáng, bấm còi, lắp đặt thiết bị phát hiện tín hiệu ưu tiên không đúng quy định...

Các hành vi vi phạm này sẽ được xử lý và áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính tương ứng để đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

 

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những nội dung gì?

Theo Điều 68 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định.

- Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định.

- Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có).

- Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.

- Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ và họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức vi phạm.

- Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

- Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng.

- Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

- Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt.

- Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành.

Như vậy, đó là nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

 

3. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính sẽ bị cá nhân có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên vẫn có trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhưng cơ quan, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể các trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó là: 

Theo quy định tại Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung 2020), không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong những trường hợp sau đây:

- Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính:

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

+ Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính;

+ Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

- Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

- Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung 2020);

- Hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung 2020);

- Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

- Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung 2020).

 

4. Lấy quyết định xử phạt vi phạm hành chính ở đâu?

Căn cứ quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành sẽ được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính và có lập biên bản.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có thể được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, và cá nhân, tổ chức bị xử phạt sẽ được thông báo biết về quyết định này. Trong trường hợp quyết định được giao trực tiếp nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận, người có thẩm quyền sẽ lập biên bản về việc không nhận quyết định và có xác nhận của chính quyền địa phương, và điều này được coi là quyết định đã được giao.

Đối với trường hợp quyết định được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày gửi quyết định xử phạt đã đến lần thứ ba mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận, hoặc nếu quyết định đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt, hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm đang trốn tránh không nhận quyết định xử phạt, thì quyết định đó sẽ được coi là đã được giao.

Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung bài viết: Không ký vào biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì có phải nộp phạt hay không?Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của Cảnh sát giao thông. Nếu quý khách hàng có thắc mắc về quy định pháp lý hay các quy định pháp luật về mọi lĩnh vực, hãy liên hệ đến hotline hỗ trợ trực tuyến 24/7 qua số 19006162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn