Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 )

2. Nội dung phân tích

Điều 2 Bộ luật hình sự quy định như sau:

" Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự "

Toi thieu trách nhiệm gây hau qua nghiêm trọng. Kinh thua luạt sư. Tôi làm thủ kho cho npp bánh kẹo. Khi nhận việc tôi được thỏa thuận là quản lý kho hàng. Kho hàng toi quản lý là nhà ở tận dụng làm kho, người nhà vẫn sinh hoạt trong nhà bình thường, văn phòng công ty là nhà ở của chủ doanh nghiep. Đã có lần chủ dn chuyển hàng đi trong đêm mà không báo với tôi. Trong thời gian làm việc tôi để bị âm kho hàng nhưng không tìm được lý do. Và chủ dn không trả lương đầy đủ cho tôi. Trong lúc này thì do điều kiện sức khỏe nên tôi phải nhập viện và chủ dn cũng tìm người thay tôi. Được mấy hôm thì toi phải báo nghỉ việc khi đang nằm viện. Bây giờ được hơn một năm thì chủ dn lại gọi tôi lên để xử lý. Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi trong trường hợp này tôi có phải chịu trách nhiệm dân sự hay hình sự không. Mong luật sư hồi đáp sớm!

 Theo thông tin bạn cung cấp thfi việc bạn quản lý kho hàng là nhiệm vụ được giao, Tuy nhiên, việc lấy hàng ra vào kho không chỉ có bạn mới được thực hiện. Chủ doanh nghiệp cũng đã có những hành vi lấy hàng hóa mà không thông báo cho bạn là người quản lý. Vì vậy, bạn cần xác định yếu tố lỗi trong việc để hàng hóa trong kho bị mất là do ai. Theo đó, trách nhiệm hình sự và dân sự có thể được xác định như sau:

Trách nhiệm hình sự:

>> Xem thêm:  Phân tích cơ sở pháp lý phán quyết của tòa án ?

Nếu trong quá trình quản lý hàng hóa, bạn đã không đảm bảo nhiệm vụ gây thất thoát hàng hóa thì có thể bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 145 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 145. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản

1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm."

Như vậy, cần xác định giá trị tài sản bị thiệt hại và yếu tố lỗi để kết luận bạn có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không

Trách nhiệm dân sự:

Nếu gây thiệt hại cho tài sản của người khác thì bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc sau:

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

>> Xem thêm:  Mr. Lưu Tý - Chuyên viên pháp lý phòng Hỗ trợ khách hàng - Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường "

Như vậy, bạn cần yêu cầu chủ doanh nghiệp chứng minh yếu tố lỗi và giá trị tài sản bị thiệt hại để biết trách nhiệm của mình

Chào văn phòng luật sư Minh Khuê Em xin hỏi về thẻ tín dụng. Em là nhân viên ngân hàng. Em dùng thẻ của khách hàng rút 30 triệu đồng nhưng bị hội sở phát hiện sau đó em đã trả lại tiền và xin nghỉ. Nhưng ngân hàng đòi chuyển qua CA giải quyết . Vậy em có bị truy tố trách nhiệm không ạ? Mong văn phòng tư vấn cho em ! Cảm ơn nhiều !

 Bạn đã thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Mặc dù bạn đã trả lại số tiền đã trộm cắp nhưng trách nhiệm hình sự vẫn được đặt ra. Theo đó, bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định tại điều 138 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọnghoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

>> Xem thêm:  Một số vấn đề về định tội danh trong pháp luật hình sự ?

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

>> Xem thêm:  Khởi kiện đòi lại số tiền 80 triệu để nhờ liên hệ công việc ?

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng."

một bạn gần 14 tuổi đã nhận chuyển một gói hàng để lấy tiền, trên đường đi đưa hàng bạn ấy đã bị các chú kiểm tra và phát hiện trong gói hàng có ma túy. Các chú công an giữ bạn ấy lại. Thế bạn ấy có chịu trách nhiệm pháp lí không ạ?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

" Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng."

Hành vi của bạn này được xác định là vận chuyển trái phép chất ma túy. Quy định tại điều 194 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 194. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tình huống luật hình sự!

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;

h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;

i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam;

>> Xem thêm:  Cho vay tài sản không có hợp đồng ?

k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;

m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;

n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;

o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;

>> Xem thêm:  Tội làm giả giấy tờ, tài liệu để không phải đi nghĩa vụ quân sự ?

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;

>> Xem thêm:  Tư vấn hợp đồng vay tài sản ?

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Như vậy, nếu hành vi của bạn ấy cấu thành tội phạm có khung hình phạt áp dụng đến 15 năm tù bạn ấy phải chịu trách nhiệm hình sự

vào hồi 20 giờ 10 phút, ngày 18/5/2016 tôi đi ăn tối xong tôi đứng dậy trả tiền thì phát hiện là mình bị rơi mất ví tiền(trong đó có cả tiền mặt, giấy tờ tuỳ thân và các giấy tờ khác) tôi đã đi tìm nhưng không thấy. sau khoảng 20 giờ 40 phút tôi nhận được thông báo tin nhắn về máy điện thoại là đã rút 5000.000đ tôi đã chạy ra cây rút tiền gần cơ quan tôi và đã nhận được tờ giao dịch mang đúng số tài khoản của tôi. Tôi đã đi trình báo với công an sở tại. Tôi xin được hỏi nếu tìm ra được người nhặt được ví tiền của tôi và lần được mã rút được tiền trong tài khoản của tôi họ có bị kết tội về hành vi không? và mức độ chịu trách nhiệm?

 Trong trường hợp này, họ đã nhặt được thẻ giao dịch ngân hàng của bạn. Tuy nhiên, người đó đã cố tình dùng thẻ rút tiền. Như vậy, trong trường hợp này, hành vi trên đã cấu thành tội phạm công nhiên chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 137 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 137. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

>> Xem thêm:  Ủy quyền cho người đại diện ?

a) Hành hung để tẩu thoát;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

>> Xem thêm:  Tư vấn yêu cầu bồi thường 50 triệu đồng ?

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng."

Như vậy, với số tiền 30 triệu đồng chiếm đoạt được thì người thực hiện hành vi phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 137 nêu trên

Tôi là một người đi giao hàng (shipper) ? Trong trường hợp tôi đi giao hàng thuê không hề biết trong hộp đó đựng thứ gì mà hàng đó là hàng cấm thì có bị truy tố trách nhiệm hình sự không? Nếu muốn làm người giao hàng đúng pháp luật thì tôi phải làm gì?

 Khi thực hiện vận chuyển hàng hóa bạn cần chứng minh được yếu tố lỗi trong khi thực hiện hành vi này. Theo đó, nếu việc giao hàng là nhiệm vụ được giao và bạn không có quyền biết loại hàng hóa khi vận chuyển thì bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vận chuyển hàng cấm thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự 

>> Xem thêm:  Tư vấn về thủ tục giảm án ?