1. Cho vay tiêu dùng là gì? Công ty tài chính có quyền cho vãy lãi suất cao không?

Điều 3, điều 9 Thông tư 43/2016/TT-BTC quy định về cho vay tiêu dùng và lãi suất cho vay tiêu dùng như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đi với khách hàng là cá nhân nhm đáp ứng nhu cu vn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đng). Mức tng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đi với cho vay tiêu dùng đmua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Lãi suất cho vay tiêu dùng

1. Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

2. Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phm cho vay tiêu dùng.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 7 Thông tư này về khung lãi suất, trong đó nêu cụ thể các yếu tố, nguyên tắc cơ bản xác định khung lãi suất cho vay tiêu dùng, các yếu tố về chi phí vốn, chi phí rủi ro, lợi nhuận trên vốn, lãi suất thị trường và bảo đảm bù đắp được các chi phí, rủi ro liên quan, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và sự phát triển của công ty tài chính.

Do đó, hiện nay không có quy định cụ thể về mức trần lãi suất cho vay tiêu dùng tại các Công ty tài chính mà do các Công ty tài chính tự đưa ra mức lãi suất cho vay cụ thể và báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước, nếu Ngân hàng Nhà nước đồng ý với khung lãi suất đó thì Công ty tài chính có quyền áp dụng mức lãi suất trong phạm vi khung đưa ra tại thời kỳ đó. Bên cạnh đó, mức lãi suất tại công ty tài chính thuộc sự điều chỉnh của luật chuyên ngành. Nên, lãi suất tại công ty tài chính đề suất có thể được quy định cao hơn mức 20% / năm theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

Như vậy, khi tham gia vay tại các công ty tài chính cần có sự suy nghĩ, tính toán thật thận trọng và thỏa thuận mức lãi suất phù hợp để tránh trường hợp ký hợp đồng xong mới phát hiện lãi suất cao ngất ngưỡng. Ngoài ra, Tổ chức tài chính vẫn bị xử lý theo quy định nếu vượt khung do mình đề ra và được ngân hàng nhà nước thông qua. Tuy nhiên, bạn rất khó để xác định được mức khung mức lãi suất tại các công ty tài chính này, nên phải suy xét thật kĩ trước khi vay tiêu dùng tại đây.

>> Xem thêm: Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

2. Các biện pháp công ty tài chính được áp dụng khi người vay không trả nợ

Chào luật sư. Hiện tại tôi có vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng OCB với số tiền là 23 triệu, có hợp đồng vay. Tôi được trả trong vòng 24 tháng, mỗi tháng trả 1.860.000 đồng. Tôi đã trả được 22 tháng và còn 02 tháng còn lại do dịch bệnh nên tôi chưa trả được. Quá hạn trả nợ, nhân viên ngân hàng đã nhiều lần gọi điện cho tôi nhắc nợ, ngày khoảng 5 lần. Vậy luật sư cho tôi hỏi, ngân hàng OCB có được phép gọi điện làm phiền không? Nếu tôi không trả nợ thì ngân hàng OCB có kiện tôi được không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn giải quyết tranh chấp nợ tiền hợp đồng gia công ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Bộ phận tư vấn pháp luật xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi hiểu rằng bạn và ngân hàng OCB đã ký một hợp đồng vay khoản tiền 23 triệu trong vòng 24 tháng. Bạn có nghĩa vụ thanh toán mỗi tháng 1.8600.000 đồng. Bạn đã trả được 22 tháng và chậm trả 2 tháng còn lại. Thời hạn chậm trả không được nêu rõ. Lý do chậm trả: do tình hình dịch bệnh bạn không đi làm được nên không có khả năng chi trả 2 tháng còn lại.
Như vậy khi bạn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán , theo các quy định nội bộ về cho vay tín dụng được nêu ra bao gồm rất nhiều nội dung nhằm đảm bao công ty tài chính tuân thủ đúng quy định về hoạt động cho vay có quy định về biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phải theo đúng quy định và phù hợp với đặc thù của khách hàng. OCB có thể nhắn tin và/hoặc gọi điện trước để nhắc bạn về ngày đến hạn thanh toán sắp đến. Nếu có bất kỳ khoản thanh toán nào không được thực hiện đầy đủ và đúng hạn, OCB sẽ nhắn tin và/hoặc gọi điện đến các số điện thoại của người thân mà bạn đã cung cấp cho OCB để tìm kiếm sự hỗ trợ về thông tin của bạn hoặc hỗ trợ truyền đạt thông tin thanh toán đến bạn. Trong đó thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 21 giờ và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng. Điều này được quy định cụ thể trong điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 43/2016/TT - NHNN được sửa đổi bổ sung bởi thông tư số 18/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/1/2020 như sau:

" đ) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng, quy định của pháp luật và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa 05 (năm) lần/01 (một) ngày, hình thức nhắc nợ, thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay tiêu dùng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 (bảy) giờ đến 21 (hai mươi mốt) giờ; không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo mật thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật;”.

Ngoài ra, nếu bạn đã quá hạn thanh toán quá lâu thì ngân hàng sẽ thực hiện các thủ tục tố tụng cần thiết: khởi kiện dân sự ra Tòa án nhân dân, kể cả việc thực hiện các thủ tục tố tụng hình sự trong trường hợp có chứng cứ cho thấy Bên vay đã từ ban đầu bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản là tiền giải ngân của OCB.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vay tín chấp không trả được nợ thì phải chịu trách nhiệm như thế nào ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng có được vượt quá 150 % không ? Thế nào là cho vay nặng lãi ?

3. Vay tín chấp không trả có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Tôi có vay tín chấp của ngân hàng VPBank số tiền là 30 triệu đồng, thời hạn vay là 30 tháng. Tôi có nghĩa vụ phải trả 1.530.000 đồng trong vòng 30 tháng. Tuy nhiên, vì lý do làm ăn thua lỗ nên từ lúc vay cho đến nay là 23 tháng, em đã thanh toán cho ngân hàng theo thỏa thuận được 4 tháng còn lại chưa thanh toán được đồng nào cả. Và em đi tìm việc và làm việc ở xa nên ngân hàng không liên lạc được với em trong suốt thời gian vừa qua nên giờ ngân hàng gửi thông báo khởi kiện em "về việc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản". Và có ghi rõ số tiền hiện tại em nợ ngân hàng là 50.500.000 đồng ( năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng) bao gồm gốc + lãi suất + phạt chậm.

Vậy em có bị xử lý hình sự không và nếu ra tòa, không xử theo án hình sự mà chỉ xử án dân sự, thì em có phải trả số tiền 50 triệu 500 nghìn đồng như phía ngân hàng kê khai không hay em chỉ sẽ trả theo mức lãi xuất hợp lý theo mức lãi xuất nhà nước qui định?

Mong luật sư tư vấn giúp em, em xin cảm ơn luật sư ạ!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, theo quy định Luật và thực tiễn xét xử tội này có cấu thành vật chất, tội thuộc nhóm có tính chất chiếm đoạt và lỗi của người phạm tội là cố ý. Chính vì vậy chỉ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi có mục đích chiếm đoạt số tiền vay và lỗi của bạn là cố ý trực tiếp. Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện nay các chứng cứ đều hướng tới sự bất lợi cho bạn đó là không trả tiền trong vòng 17 tháng và đi nơi khác khiến cho ngân hàng không thể liên lạc được. Chính vì vậy bạn phải đưa ra được các chứng cứ chứng minh rằng mình không có hành vi bỏ trốn với mục đích chiếm đoạt mà ở đây bạn chỉ đi kiếm việc làm ăn ở nơi xa khiến ngân hàng không liên lạc được với bạn.

Nếu bạn chứng minh được thì bạn không bị xử lý trách nhiệm hình sự nhưng vấn đề trách nhiệm dân sự sẽ đặt ra đối với bạn. Số tiền bạn phải trả gồm nợ gốc, lãi suất hàng tháng và lãi chậm trả. Mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận tại hợp đồng vay. Cho nên bạn sẽ phải trả số tiền 50.500.000 đồng. Mặt khác dù bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bạn vẫn có nghĩa vụ trả số tiền nợ trên cho phía ngân hàng.

Trân trọng./.

4. Công ty tài chính có được gọi điện nhắc nợ người thân của bên cho vay?

Chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tôi có vay của một công ty tài chính số tiền là 34 triệu đồng, vay tín chấp và trả góp trong vòng 24 tháng. Tuy nhiên hàng tháng khi đã quá hạn mà tôi chưa có điều kiện trả nợ thì nhân viên bên ngân hàng thường xuyên gọi điện cho tôi và bạn tôi (vì lúc làm hợp đồng vay tôi có cung cấp số điện thoại của bạn tôi) để đòi nợ. Bạn tôi làm giáo viên nên việc gọi điện thường xuyên như vậy rất ảnh hưởng đến công việc của cô ấy. Theo Luật sư, công ty tài chính có quyền làm phiền bạn tôi như vậy không ạ?

Tôi xin cảm ơn!

Từ 01/01/2020, cấm công ty tài chính gọi điện đòi nợ người thân khách hàng

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162

Chào bạn, chúng tôi xin giải đáp vướng mắc của bạn như sau:

Theo quy định điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 43/2016/TT - NHNN được sửa đổi bổ sung bởi thông tư số 18/2019/TT-NHNN có hiệu lực ngày 01/01/2020 như sau:

" đ) Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng, quy định của pháp luật và không bao gồm biện pháp đe dọa đối với khách hàng, trong đó số lần nhắc nợ tối đa 05 (năm) lần/01 (một) ngày, hình thức nhắc nợ, thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay tiêu dùng nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 (bảy) giờ đến 21 (hai mươi mốt) giờ; không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo mật thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật;”.

Theo đó từ ngày 01/01/2020 công ty tài chính khi thực hiện phương thức nhắc nợ cần đảm bảo các yếu tố sau:

>> Xem thêm:  Tranh chấp hợp đồng tín dụng về cách xác định lãi suất ? Quy định về hoạt động cho vay lãi ?

- Chỉ được nhắc nợ tối đa 05 lần/ 01 ngày ;

- Chỉ được nhắc nợ trong thời gian 07 giờ đến 21 giờ;

- Không được nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính.

Như vậy bạn của bạn không có nghĩa vụ phải trả số tiền vay của bạn nên từ ngày 1/1/2020 Công ty tài chính không được phép gọi điện cho bạn của bạn để thực hiện nhắc nợ, đòi nợ và thông tin về thu hồi nợ liên quan đến khoản vay của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

5. Vay tín chấp không trả được thì phạm tội gì?

Thưa Luật sư. Năm ngoái tôi có vay 1 khoản vay tín chấp 30 triệu đồng, trong hợp đồng có mục bảo hiểm khoản vay và tôi đã tham gia để trong trường hợp tôi gặp rủi ro thương vong hoặc mất khả năng lao động thì bảo hiểm sẽ chi trả. Tôi trả góp hàng tháng được 13 tháng và hiện tại tôi đang nghỉ sinh không có khả năng chi trả số tiền còn lại (khoảng 25 triệu).
Vậy tôi có bị khởi kiện và bị đi tù với khoản tiền vay đó không ?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Thứ nhất, nếu bạn không có thủ đoạn gian dối, trốn tránh, không có khả năng trả nợ và bạn chứng minh được thì bạn không bị khởi tố về tội Lạm dụng tín nhiệm nhằm chiếm đoạt tài sản mà chỉ bị khởi kiện dân sự yêu cầu thự hiện nghĩa vụ thanh toán. Lúc này bạn phải trả cả gốc, lãi và lãi chậm trả nếu có.

Thứ hai, nếu bạn có khả năng chi trả nhưng bạn có ý định trốn tránh, dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt số tiền đó thì bạn sẽ bị khởi tố với tội danh như trên.

>> Xem thêm:  Lãi suất vay tín dụng cho sinh viên bao giờ phải trả ? Hướng dẫn thủ tục đăng ký vay vốn sinh viên ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành ? Mức lãi suất cho vay như thế nào là hợp pháp ?