Để phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI, pháp luật hiện hành quy định doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyền phân phối, quyền xuất nhập khẩu cũng như đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường. Việc lập báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.

1. Đối tượng nào phải lập báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa?

Đối tượng phải lập báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI được xác định trên cơ sở phạm vi điều chỉnh và chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP. 

Về nguyên tắc, mọi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam đều thuộc diện áp dụng và phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo. Các hoạt động này được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ), cũng như các dịch vụ liên quan như logistics, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, thương mại điện tử…

Căn cứ chế độ báo cáo tại Điều 40 của Nghị định 09/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp FDI đã được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và đang thực hiện các quyền kinh doanh nêu trên có trách nhiệm lập và gửi báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động mua bán hàng hóa. Báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định và phải phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả xuất nhập khẩu, phân phối và các hoạt động liên quan trực tiếp khác

Vậy, đối tượng phải lập báo cáo bao trùm toàn bộ doanh nghiệp FDI có phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, miễn là hoạt động đó thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thương mại và quản lý ngoại thương hiện hành.

2. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI 

Nhằm bảo đảm công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể về chế độ báo cáo định kỳ mà doanh nghiệp phải thực hiện. Theo đó, doanh nghiệp FDI được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hoặc thực hiện các hoạt động liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ gửi cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời hạn quy định.

Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa nhằm phản ánh đầy đủ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ, bán buôn cũng như các hoạt động kinh doanh khác đã được cấp phép. Việc thực hiện báo cáo không chỉ giúp cơ quan quản lý theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam.

Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa áp dụng Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định  Nghị định 09/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA
NĂM...

Kính gửi:

- Bộ Công Thương1...;
- Bộ2...;
- Sở Công Thương tỉnh/thành phố3....

Tên doanh nghiệp: .............................................................................................................

Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .......................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

Điện thoại: ………………Fax: ……………….Email: ………….Website (nếu có):...............

Giấy phép kinh doanh số: ……………….do…………………. cấp ngày... tháng ... năm...4

Số lượng cơ sở bán lẻ đã được cấp phép/đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc5: ........

.............................................................................................................................................

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH

1. Thực hiện quyền phân phối bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ (nếu có)

Nhóm hàng

Nhập khẩu

Mua trong nước

Tổng

Doanh thu (triệu VNĐ)

So với năm trước (%)

Doanh thu (triệu VNĐ)

So với năm trước (%)

Doanh thu (triệu VNĐ)

So với năm trước (%)

(1)

 

(2)

 

(1) + (2)

 

1. Thực phẩm

 

 

 

 

 

 

2. Phi thực phẩm

 

 

 

 

 

 

3. ...

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

2. Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (nếu có)

Tiêu chí

Số lượng

Doanh thu

Lợi nhuận

Tải mẫu báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI đầy đủ >> Tại đây 

3. Thời hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI

Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là một trong những nghĩa vụ quan trọng nhằm giúp cơ quan quản lý theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.

Cụ thể, định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 01, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải lập và gửi báo cáo về tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Nội dung báo cáo thường bao gồm tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ và các hoạt động kinh doanh khác mà doanh nghiệp được cấp phép thực hiện trong kỳ báo cáo. Việc báo cáo đúng thời hạn và đầy đủ nội dung không chỉ thể hiện trách nhiệm tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động đầu tư, thương mại.

Bên cạnh nghĩa vụ báo cáo định kỳ, doanh nghiệp FDI còn có trách nhiệm cung cấp tài liệu, hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Quy định này giúp cơ quan chức năng kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm nếu có.

3. Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ, mà cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép cũng có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi và báo cáo tình hình quản lý hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI. Quy định này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời giúp các cơ quan trung ương kịp thời nắm bắt tình hình cấp phép, hoạt động kinh doanh cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, định kỳ hàng năm, trước ngày 28 tháng 02, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm lập báo cáo gửi Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành có liên quan về tình hình quản lý hoạt động của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình. Nội dung báo cáo bao gồm tình hình cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép kinh doanh; việc cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với doanh nghiệp FDI. Trong trường hợp có cấp Giấy phép kinh doanh hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành theo quy định pháp luật, cơ quan cấp phép còn phải thực hiện báo cáo đến bộ quản lý ngành tương ứng để phục vụ công tác quản lý chuyên môn.

Bên cạnh việc thống kê tình hình cấp phép, báo cáo còn phản ánh thực tế hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn hoặc trong lĩnh vực quản lý. Thông qua báo cáo này, cơ quan nhà nước có thể đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp phép cũng như tình hình phát triển của lĩnh vực thương mại có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan xem xét, hoàn thiện chính sách quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động đầu tư và kinh doanh.

Việc thực hiện chế độ báo cáo được tiến hành theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Quy định này góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Kết luận

Việc thực hiện báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI là nghĩa vụ quan trọng theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại, phân phối và xuất nhập khẩu. Thông qua báo cáo, cơ quan nhà nước có cơ sở theo dõi, kiểm soát hoạt động kinh doanh, đồng thời bảo đảm việc thực hiện đúng các quyền kinh doanh đã được cấp phép cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp FDI, việc lập và nộp báo cáo đầy đủ, trung thực và đúng thời hạn không chỉ giúp bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp, minh bạch trong quá trình hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, tạo nền tảng cho quá trình hoạt động ổn định và phát triển lâu dài trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và hội nhập quốc tế. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.