1. Mẫu nội quy công ty về quẹt thẻ chấm công, chế độ nghỉ phép 

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Nội quy công ty quy định quẹt thẻ chấm công và chế độ nghị phép để Quý khách hàng tham khảo - Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ: 1900.6162 để tham khảo. Mọi vướng vui lòng trao đổi trực tiếp với: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

NỘI QUY CÔNG TY

(­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­V/V Quy định quẹt thẻ, chấm công và chế độ nghỉ phép)

Bắt đầu từ ngày …/…/20….. Toàn bộ cán bộ nhân viên Công Ty …………. đi làm đều phải thực hiện quẹt thẻ bằng thẻ từ.

1. Thời gian quẹt thẻ:

Đầu giờ sáng: 08h

Cuối giờ sáng: 12h

Đầu giờ chiều: 13h30”

Cuối giờ chiều: 5h30”

2. Chấm công bằng thẻ:

2.1 Nhân viên đến công ty phải thực hiện quy định chấm công bằng thẻ. Có thể chấp nhận không quẹt thẻ chấm công khi nhân viên đang thực hiện công việc mà không về kịp, nhưng nhân viên phải báo ghi sổ trước khi đi ra ngoài để theo dõi giờ về hoặc báo cáo cấp trên.

2.2 Những nhân viên cần giải quyết công việc trước khi đến công ty quẹt thẻ thì không được quá 1 tiếng, Nếu quá 1 tiếng bắt đầu tính thời gian đi muộn. Những trường hợp giải quyết công việc cần thời gian trên 1 tiếng phải trực tiếp báo cáo với trưởng bộ phận hoặc Ban lãnh đạo Công ty.

2.3 Tất cả nhân viên phải nghiêm chỉnh chấp hành giờ giấc quy định, không đi muộn về sớm. Trường hợp đi muộn, về sớm có lý do chính đáng phải báo cáo người phụ trách trực tiếp hoặc của Ban lãnh đạo Công ty.

2.4 Nhân viên xin phép đi muộn phải thông báo cho người có thẩm quyền về việc xin đi muộn từ chiều hôm trước hoặc muộn nhất là trước giờ làm việc, từ 8h05 trở đi nhân viên mới báo cáo thì vẫn tính là phạm lỗi đi muộn.( Bắt buộc vẫn phải xin phép).

2.5 Nhân viên chỉ được phép xin đi muộn 1 lần trong 1 tuần. Nếu đã xin đi muộn rồi, những lần sau có xin phép cũng tính là phạm lỗi đi muộn, trừ những trường hợp đặc biệt phải được sự cho phép của Tổng Giám Đốc .

2.6 Thời gian nhân viên xin phép đi muộn không quá 30 phút (trừ trường hợp có sự cho phép của Tổng Giám đốc công ty), trên 30 phút sẽ bắt đầu tính lỗi đi muộn. Nhân viên đi muộn từ 1 tiếng trở lên sẽ tính là nghỉ không lý do ½ ngày.

2.6 Trong giờ làm việc, nhân viên cần giải quyết công việc ngoài văn phòng công ty, khi ra ngoài phải ghi sổ lý do ra ngoài, giờ ra ngoài. Khi xong việc, trở lại văn phòng công ty nhân viên phải ghi sổ giờ về. Nếu không ghi sổ thì coi như nhân viên không trở lại làm việc. Nếu ra ngoài quá giờ được nghỉ (17h30), nhân viên phải báo cáo trưởng bộ phận và ghi sổ nêu lý do.

3 Thời gian được phép nghỉ.

3.1 Người lao động mỗi tháng được nghỉ 01 ngày làm việc hưởng nguyên lương (tương đương 12 ngày làm việc trong năm) để giải quyết các công việc cá nhân bất thường. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên làm việc, cứ 5 năm được nghỉ thêm một ngày.Người lao động do thôi việc hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được trả lương những ngày chưa nghỉ ( theo thang lương, hệ số lương cơ bản của từng người ).

3.2 Trường hợp người lao động xin nghỉ nhiều ngày vào cùng một tháng thì được hiểu là xin nghỉ phép năm. Bộ phận Hành chính, Nhân sự xem xét số ngày còn được nghỉ trong năm của người lao động để đề nghị số ngày nghỉ tối đa được hưởng lương. Nếu người lao động nghỉ quá số ngày quy định trong năm thì số ngày nghỉ quá sẽ tính vào ngày nghỉ không hưởng lương.

3.3 Người lao động xin nghỉ phải được sự cho phép của người có thẩm quyền : Nghỉ 1 ngày trong tháng thì phải báo cáo Trưởng phòng để trưởng thông báo cho Ban giám đốc và quản lý nhân sự. Người lao động nghỉ từ ngày thứ 2 trở lên hoặc từ 2 ngày liên tiếp phải làm đơn gửi Bộ phận Nhân sự, Trưởng phòng và phải được Tổng giám đốc phê duyệt.

3.4Người lao động nghỉ về việc riêng vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

- Kết hôn: nghỉ ba ngày;

- Con kết hôn: nghỉ một ngày

- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết; vợ (hoặc chồng) chết, con chết: nghỉ ba ngày.

*** Đối với nhân viên nghỉ theo chế độ của nhà nước (ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc gặp khó khăn khác) việc trả lương do Bảo hiểm xã hội chi trả đối với nhân viên đã đóng Bảo hiểm xã hội. Còn nhân viên chưa đóng Bảo hiểm xã hội sẽ được Công ty hỗ trợ ( tuỳ theo vị trí công việc và mức độ đóng góp cho Công ty của nhân viên )

4. Quy định về xử phạt:

M

: Đi muộn

- M1: Quá 5 phút phạt 10.000

- M2: Trên 30 phút phạt 50.000

- M3: Trên 1 tiếng phạt ½ ngày lương

Đ

: Đi ra ngoài không báo cáo, không ghi sổ: phạt 10.000/ 1 lần

O

: Nghỉ không lý do

- 01: Nghỉ không lý do ½ ngày : phạt 60.000đ

- 02: Nghỉ không lý do 1 ngày: phạt 2 ngày lương

T

: Không mang thẻ nhân viên : phạt 10.000/ 1 lần

E

: Không quẹt thẻ chấm công : phạt 30.000

D

: Dập thẻ chấm công hộ : phạt 50.000 ( Cả người dập hộ và người được dập thẻ)

V

: Về khi chưa kết thúc giờ làm việc mà không báo cáo

-V1: Quá 5 phút phạt 10.000

- V2: Trên 30 phút phạt 50.000

- V3: Trên 1 tiếng phạt ½ ngày lương

CÔNG TY ……………

HỌ TÊN

CHỮ KÝ

HỌ TÊN

CHỮ KÝ

Ghi chú cách ghi sổ chấm công:

Ngày tháng:

Họ Tên:

Thời gian ra, thời gian vào: Thời gian đến muộn, về sớm, thời gian ra ngoài làm việc mà không quẹt được thẻ đúng giờ.

Lý do: Nêu lý do.

NGÀY THÁNG

HỌ TÊN

THỜI GIAN RA

THỜI GIAN VÀO

LÝ DO

         
         
         

NHẬT KÝ CHẤM CÔNG

NĂM 20......

------------------------------------------------------------

>> Xem thêm: Mẫu nội quy công ty, nội quy lao động chi tiết nhất 

 

2. Quy định pháp luật về nội quy lao động trong doanh nghiệp?

Kính gửi VPLS Minh Khuê, tôi có 2 vấn đề cần giải đáp gấp, mong quý công ty phản hồi cho tôi được biết dựa vào quy định nào của pháp luật:
1. Nội quy lao động của công ty chỉ xây dựng ở trụ sở chính, vậy chi nhánh có dùng nội quy này được không, hay phải làm thêm nội quy khác ?
2. Tổ chức công đoàn được thành lập ở văn phòng chính hay. Vậy ở chi nhánh có cần thành lập công đoàn không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Quy định pháp luật về nội quy lao động trong doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

 

Trả lời:

Bộ luật lao động 2019 quy định như sau về nội quy lao động :

Điều 118. Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;b) Trật tự tại nơi làm việc;c) An toàn, vệ sinh lao động;d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;h) Trách nhiệm vật chất;i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, có thể thấy, pháp luật không bắt buộc nội quy chỉ xây dựng ở trụ sở chính. Về bản chất nội quy là văn bản quy định kỷ luật lao động tại doanh nghiệp. Vì thế, nội quy có thể được áp dụng cả ở chi nhánh của doanh nghiệp mà không yêu cầu lập thêm nội quy mới.

Về vấn đề chi nhánh có cần thành lập công đoàn không? Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

“ Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.”

Trước đây, Luật công đoàn 2012 cũng quy định như sau:

“Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.”

Như vậy, pháp luật chỉ yêu cầu có công đoàn cấp cơ sở tại các doanh nghiệp, không yêu cầu phải có công đoàn ở chi nhánh bởi lẽ công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động trong toàn doanh nghiệp, trong đó có cả chi nhánh. Việc chi nhánh có cán bộ công đoàn hay không là phụ thuộc vào chính sách, quy định nội bộ của doanh nghiệp.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến: 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Tham khảo: Điều kiện để sa thải người lao động hợp pháp khi vi phạm nội quy công ty?

 

3. Sửa đổi, bổ sung nội quy lao động như thế nào?

Thưa Luật sư! Xin hỏi luật sư vấn đề là công ty tôi là công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước. Năm nào chúng tôi cũng sửa đổi bổ sung nội quy lao động cho phù hợp.
Năm 2016, chúng tôi muốn bổ sung thêm nội dung: Các hành vi vi phạm trong nội quy lao động của công ty trong đó có thêm là: Vi phạm những quy định về thực hiện cuộc vận động dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo quy định hiện hành của nhà nước (Tham chiếu Pháp lệnh dân số, nghị định 20/2010/NĐ-CP) Như vậy, có đúng không, liệu người lao động có phản ứng gì không?
Rất mong nhận được tin của luật sư. Xin cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:1900.6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 119Bộ luật lao động 2019 về nội quy lao động như sau:

Điều 118. Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;b) Trật tự tại nơi làm việc;c) An toàn, vệ sinh lao động;d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;h) Trách nhiệm vật chất;i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Pháp luật chỉ quy định những nội dung chủ yếu của nội quy lao động, ngoài ra có thể bổ sung thêm quy định nhưng không được trái với pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên quan. Mà công ty bạn bổ sung thêm nội quy nhưng có tham chiếu pháp lệnh dân số, Nghị định số 20/ 2010/ NĐ - CP, cho nên quy định đó không trái với quy định của pháp luật, lưu ý công ty bạn cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động.

>> Tham khảo: Mẫu biên bản cảnh cáo nhân viên vi phạm kỷ luật, nội quy công ty

 

4. Quy định về bổ sung thêm nội dung trong nội quy lao động?

Kính chào luật sư ! Xin hỏi luật sư vấn đề là công ty tôi là công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước. Năm nào chúng tôi cũng sửa đổi bổ sung nội quy lao động cho phù hợp. Năm 2016, chúng tôi muốn bổ sung thêm nội dung: Các hành vi vi phạm trong nội quy lao động của công ty trong đó có thêm là: Vi phạm những quy định về thực hiện cuộc vận động dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoả sinh sản theo quy định hiện hành của nhà nước có đúng không ?
Trân trọng cám ơn./.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Công ty bạn muốn bổ sung thêm nội dung: Các hành vi vi phạm trong nội quy lao động của công ty trong đó có thêm là: Vi phạm những quy định về thực hiện cuộc vận động dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định hiện hành của nhà nước hoàn toàn không trái quy định của pháp luật. Bởi một số lý do sau:

Thứ nhất, trong Pháp lệnh dân số năm 2003 có những quy định cấm đối với các cặp vợ chồng ( xét dưới góc độ mối quan hệ lao động thì đây là người lao động)

Ngay tại Điều 7 Pháp lệnh này có quy định một số hành vi bị nghiêm cấm

"Điều 7.Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Cản trở, cưỡng bức việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình;

2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức;

3. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp phương tiện tránh thai giả, không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành;

4. Di cư và cư trú trái pháp luật;

5. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội;

6. Nhân bản vô tính người"

Như vậy, trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu trong nội quy lao động không quy định vấn đề này thì người lao động vẫn không được làm trái với các quy định trên. Do đó, nội quy lao động có thể quy định một số hành vi này trong số các hành vi bị coi là vi phạm nội quy lao động

Thứ hai, quy định về nội quy lao động

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 118 Bộ luật lao động năm 2019

Điều 118. Nội quy lao động

1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;b) Trật tự tại nơi làm việc;c) An toàn, vệ sinh lao động;d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;h) Trách nhiệm vật chất;i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Do vậy, trong nội quy lao động người sử dụng lao động được quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.