1. Cơ sở không thuộc diện cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên tàu chở khách du lịch?
Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên tàu chở khách du lịch bao gồm một số trường hợp sau đây.
- Thứ nhất, đó là các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. Đây là các đơn vị sản xuất thực phẩm trong quy mô nhỏ, chưa đạt đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Thứ hai, các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định. Đây là các cơ sở hoạt động di động hoặc không có địa điểm cụ thể để sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
- Thứ ba, các cơ sở sơ chế nhỏ lẻ. Đây là các cơ sở chỉ thực hiện các công đoạn sơ chế nhỏ lẻ trên tàu, chưa có quy mô và điều kiện đủ để được cấp giấy chứng nhận.
- Thứ tư, các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ. Đây là các đơn vị kinh doanh thực phẩm trên tàu trong quy mô nhỏ, không đạt đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Thứ năm, các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn. Đây là các đơn vị kinh doanh thực phẩm đã được đóng gói sẵn trên tàu, không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Thứ sáu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. Đây là các cơ sở sản xuất, kinh doanh các dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trên tàu, không đạt đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận.
- Thứ bảy, nhà hàng trong khách sạn trên tàu. Đây là các nhà hàng hoạt động tại các khách sạn trên tàu, không thuộc diện cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đủ điều kiện.
- Thứ tám, bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm. Đây là các bếp ăn phục vụ cho tập thể trên tàu, không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm và không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận.
- Thứ chín, các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố trên tàu. Đây là các đơn vị kinh doanh các món ăn đường phố trên tàu, không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
- Cuối cùng, các cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận sau đây: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương và vẫn còn hiệu lực. Điều này có nghĩa là các cơ sở đã đạt được một trong các tiêu chuẩn trên về an toàn thực phẩm và vẫn đang duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận.
Qua đó, Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã liệt kê và xác định rõ các loại cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên tàu chở khách du lịch. Điều này nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm trên tàu trong quá trình kinh doanh và phục vụ du khách.
Tuy nhiên, các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận vẫn phải tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo chất lượng thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, các cơ sở này cũng cần thực hiện các biện pháp tự kiểm tra, tự giám sát và tuân thủ các quy trình, quy chuẩn an toàn thực phẩm để đảm bảo sự an toàn và chất lượng thực phẩm trên tàu.
Trên cơ sở đó, việc xác định và phân loại các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên tàu chở khách du lịch là cần thiết để quản lý và kiểm soát an toàn thực phẩm trên tàu một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của khách hàng sử dụng dịch vụ du lịch trên tàu.
2. Nơi xin chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên tàu chở khách?
Nếu một đơn vị được quy định trong Điều 12, Khoản 1 của Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thì không cần phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Tuy nhiên, nếu đơn vị không thuộc vào trường hợp trên, thì theo quy định của Điều 35 trong Luật An toàn thực phẩm năm 2010, quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được căn cứ vào các quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương trong việc quản lý lĩnh vực tương ứng.
Theo Phụ lục II, III, IV kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm, đơn vị cung cấp (sản xuất, kinh doanh) sẽ phải xác định cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tùy theo loại hàng hóa.
Ngoài ra, trong Công văn 3109/BCT-KHCN năm 2018 về hướng dẫn thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm do Bộ Công thương ban hành, có quy định rằng:
- Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm, họ sẽ phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ ít nhất 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên.
- Theo Khoản 9, Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm sẽ thuộc thẩm quyền quản lý của ít nhất 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên do ngành Công Thương quản lý (trừ trường hợp chợ đầu mối, đấu giá nông sản). Theo quy định này, việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc trường hợp phải cấp theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) cho đối tượng nêu trên sẽ do đơn vị quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương tổ chức, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Như vậy, theo quy định hiện hành, Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương đã được định rõ và công bố. Đây là một bước quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Theo quy định, Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, lưu giữ, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm. Bộ Y tế sẽ thực hiện việc đánh giá, kiểm tra và xác định mức độ tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm của các cơ sở này. Nếu cơ sở không đáp ứng đủ các điều kiện an toàn thực phẩm, Bộ trưởng Bộ Y tế có quyền thu hồi Giấy chứng nhận và áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, lưu giữ, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm từ nguồn gốc nông nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá các cơ sở này để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Trong trường hợp cơ sở không đáp ứng đủ yêu cầu, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền thu hồi Giấy chứng nhận và áp dụng biện pháp xử lý.
Bộ trưởng Bộ Công thương có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, lưu giữ, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm từ nguồn gốc nhập khẩu. Bộ Công thương sẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá các cơ sở này để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Nếu cơ sở không đáp ứng đủ các yêu cầu, Bộ trưởng Bộ Công thương có quyền thu hồi Giấy chứng nhận và áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.
Việc quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý an toàn thực phẩm. Qua việc kiểm tra, đánh giá và áp dụng biện pháp xử lý, các Bộ trưởng sẽ đảm bảo rằng người Việt có được tiếp cận và tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm an toàn, đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bền vững của cả nền kinh tế.
3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thơi hạn hiệu lực là bao lâu?
Quy định về thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được ghi nhận trong Điều 37 của Luật An toàn thực phẩm 2010 có các điểm sau đây:
- Đầu tiên, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ có hiệu lực trong một khoảng thời gian là ba năm tính từ ngày cấp.
- Ngoài ra, trước khi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn sau sáu tháng, tổ chức hoặc cá nhân tham gia sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận, trong trường hợp họ muốn tiếp tục hoạt động này. Quá trình nộp hồ sơ, các bước tiến trình và thủ tục cấp lại sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 36 của Luật An toàn thực phẩm.
Theo quy định hiện hành tại Điều 37 của Luật An toàn thực phẩm 2010, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được xác định là 03 năm. Điều này có nghĩa là Giấy chứng nhận này sẽ có giá trị và được công nhận trong một khoảng thời gian ba năm kể từ ngày cấp.
Tuy nhiên, để đảm bảo sự tuân thủ và theo dõi liên tục về an toàn thực phẩm, các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trước khi nó hết hạn trong vòng 06 tháng. Điều này áp dụng cho những trường hợp mà tổ chức hoặc cá nhân này muốn tiếp tục hoạt động sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
Quá trình nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận sẽ tuân thủ quy định tại Điều 36 của Luật An toàn thực phẩm. Thông qua việc xem xét hồ sơ, tiến trình kiểm tra và thực hiện các thủ tục cấp lại, chính quyền có thể xác định rằng tổ chức hoặc cá nhân này vẫn đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cần thiết. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất và kinh doanh thực phẩm được tiếp tục theo đúng quy định và không gây nguy hiểm đến sức khỏe người tiêu dùng.
Qua các quy định này, Luật An toàn thực phẩm 2010 đặt mục tiêu đảm bảo an toàn, vệ sinh và chất lượng của thực phẩm được sản xuất và tiêu thụ trên lãnh thổ quốc gia. Bằng việc áp dụng quy trình cấp và quản lý Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm một cách nghiêm ngặt và nhất quán, chính phủ hy vọng tạo ra một môi trường kinh doanh thực phẩm an toàn, đáng tin cậy và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
Xem thêm >> Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm với cơ sở nuôi trồng thủy sản?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!