1. Giới thiệu về sáng chế

Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022 thì sáng chế là:

- Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình mới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.

- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Đặc điểm của sáng chế:

+ Tính bí mật: Thông tin về sáng chế không được công khai, chỉ được lưu giữ và sử dụng trong phạm vi cho phép.

+ Tính độc quyền: Chủ sở hữu sáng chế được hưởng quyền độc quyền khai thác, sử dụng sáng chế trong thời hạn nhất định.

+ Tính bảo hộ: Sáng chế được bảo hộ bởi pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Quy trình xác định sáng chế:

+ Đơn vị chủ quản của sáng chế đề xuất xác định sáng chế.

+ Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề xuất và tổ chức hội đồng thẩm định.

+ Hội đồng thẩm định đánh giá tính mới, tính sáng tạo, tính khả thi áp dụng công nghiệp của sáng chế và đề xuất kết luận.

+ Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định xác định sáng chế.

- Lưu ý:

+ Việc xác định sáng chế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

+ Sáng chế chỉ được xác định đối với những sáng chế có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học và kỹ thuật của đất nước.

+ Chủ sở hữu sáng chế có trách nhiệm bảo vệ bí mật của sáng chế.

 

2. Hồ sơ đăng ký sáng chế trực tuyến

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 65/2023/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm:

- Các tài liệu theo quy định tại Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ: Theo quy định tại Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2022), Đơn đăng ký sáng chế thông thường bao gồm các tài liệu sau:

+ Tờ khai đăng ký sáng chế: Cung cấp thông tin cơ bản về sáng chế, bao gồm tên sáng chế, lĩnh vực kỹ thuật, tác giả, chủ sở hữu,...

+ Bản mô tả: Mô tả chi tiết giải pháp kỹ thuật của sáng chế, bao gồm bản vẽ (nếu có).

+ Bản tóm tắt: Tóm tắt nội dung chính của sáng chế.

+ Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp nộp đơn qua đại diện.

Đối với Đơn đăng ký sáng chế mật, các tài liệu nêu trên cần được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Tuy nhiên, chứng từ nộp phí, lệ phí lại không cần đóng dấu mật.

- Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước: Đây là văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định sáng chế mật cung cấp, chứng minh rằng đối tượng đăng ký trong đơn đã được xác định là bí mật nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất bí mật của sáng chế và đảm bảo việc bảo vệ bí mật nhà nước.

- Lưu ý:

+ Hồ sơ Đơn đăng ký sáng chế mật phải được nộp bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

+ Cần tuân thủ các quy định về bảo mật trong quá trình chuẩn bị, nộp và lưu trữ hồ sơ.

 

3. Hướng dẫn nộp đơn đăng ký sáng chế trực tuyến

- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền Sở hữu công nghiệp.

- Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận.

Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Lưu ý: Đơn đăng ký sáng chế mật chỉ được nộp ở dạng giấy cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 48 Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Điều này khác với Đơn đăng ký sáng chế thông thường, theo quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2022), có thể được nộp dưới dạng giấy hoặc điện tử.

 

4. Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về đăng ký bảo hộ sáng chế

Giải đáp thắc mắc thường gặp về đăng ký sáng chế

1. Những ai có thể nộp đơn đăng ký sáng chế?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2022), những cá nhân hoặc tổ chức sau đây có thể nộp đơn đăng ký sáng chế:

- Tác giả sáng chế: Là cá nhân trực tiếp sáng tạo ra sáng chế.

- Chủ sở hữu sáng chế: Là cá nhân, tổ chức được hưởng quyền sở hữu sáng chế do tác giả sáng chế chuyển giao hoặc thừa kế.

- Người được ủy quyền: Là cá nhân, tổ chức được tác giả sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế ủy quyền nộp đơn đăng ký sáng chế.

2. Thời hạn bảo hộ sáng chế là bao lâu?

Thời hạn bảo hộ sáng chế là từ ngày được cấp Bằng độc quyền sáng chế đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký. Chủ sở hữu sáng chế cần nộp khoản phí duy trì hàng năm.

3. Làm thế nào để theo dõi tiến độ hồ sơ đăng ký sáng chế?

Có hai cách để theo dõi tiến độ hồ sơ đăng ký sáng chế:

- Truy cập hệ thống tra cứu hồ sơ trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ

- Liên hệ trực tiếp với Cục Sở hữu trí tuệ qua điện thoại hoặc email.

4. Tôi có thể thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký sáng chế sau khi nộp không?

Có thể, nhưng bạn chỉ có thể thay đổi thông tin trong một số trường hợp nhất định và trong thời hạn quy định. Cụ thể:

- Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nộp đơn: Bạn có thể thay đổi các thông tin sau: Họ tên, địa chỉ của tác giả sáng chế; Họ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sáng chế; Họ tên, địa chỉ của người được ủy quyền.

- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp đơn: Bạn có thể thay đổi các thông tin sau: Tên sáng chế; Tóm tắt sáng chế; Bản mô tả sáng chế.

Lưu ý: Việc thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký sáng chế có thể dẫn đến việc gia hạn thời gian xét đơn. Do đó, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi thực hiện thay đổi.

5. Cần lưu ý những gì khi đăng ký sáng chế?

Để đảm bảo quá trình đăng ký sáng chế diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Đảm bảo sáng chế đáp ứng các điều kiện bảo hộ:

+ Tính mới: Sáng chế chưa được công khai trước ngày nộp đơn đăng ký hoặc ngày ưu tiên (nếu có).

+ Tính sáng tạo: Sáng chế thể hiện bước tiến rõ rệt so với trình độ kỹ thuật đã được biết đến tại thời điểm nộp đơn đăng ký.

+ Khả năng áp dụng công nghiệp: Sáng chế có thể chế tạo, sản xuất được trong thực tế.

- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầy đủ, chính xác: Hồ sơ đăng ký sáng chế bao gồm các tài liệu sau:

+ Tờ khai đăng ký sáng chế: Cung cấp thông tin cơ bản về sáng chế, bao gồm tên sáng chế, lĩnh vực kỹ thuật, tác giả, chủ sở hữu,...

+ Bản mô tả sáng chế: Mô tả chi tiết giải pháp kỹ thuật của sáng chế, bao gồm bản vẽ (nếu có).

+ Bản tóm tắt sáng chế: Tóm tắt nội dung chính của sáng chế.

+ Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp nộp đơn qua đại diện.

- Nộp hồ sơ đăng ký đúng thẩm quyền và thời hạn: Hồ sơ đăng ký sáng chế được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT) theo quy định. Thời hạn nộp đơn đăng ký sáng chế là 12 tháng kể từ ngày sáng tạo ra sáng chế.

- Theo dõi tiến độ hồ sơ đăng ký: Bạn có thể theo dõi tiến độ hồ sơ đăng ký trực tuyến trên hệ thống tra cứu hồ sơ của Cục SHTT hoặc liên hệ trực tiếp với Cục SHTT.

- Một số lưu ý khác:

+ Sử dụng dịch vụ đại lý sở hữu trí tuệ: Việc sử dụng dịch vụ đại lý sở hữu trí tuệ có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo hồ sơ đăng ký được chuẩn bị một cách chuyên nghiệp.

+ Bảo mật thông tin sáng chế: Tránh tiết lộ thông tin về sáng chế trước khi được cấp văn bằng bảo hộ.

+ Có kế hoạch khai thác sáng chế: Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, bạn cần có kế hoạch khai thác sáng chế hiệu quả để thu hồi vốn đầu tư và tạo ra lợi ích kinh tế.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.