1. Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú có được hay không ?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và vợ tôi đang sống trọ tại Tp. Bắc Giang nhưng hộ khẩu của tôi ở huyện Lạng Giang. Tôi đã làm đơn xin ly hôn, vợ tôi cũng đã ký. Nay tôi muốn gửi hồ sơ ly hôn tại Tòa án Tp. Bắc Giang nơi tôi đang cư trú có được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú có được hay không ?

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã làm đơn xin ly hôn và vợ bạn đã đồng ý ký vào đơn. Như vậy trường hợp ly hôn của vợ chồng bạn là thuận tình xin ly hôn. Tại Điều 39 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau: “

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

Tại Điều 4 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 có quy định rõ về nơi cư trú của công dân như sau:

“Điều 4. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 5 m2 sàn/01 người.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.

Hiện nay hai vợ chồng bạn đang ở trọ tại Thành phố Bắc Giang thì bạn cần có giấy tờ xác minh rằng bạn ( hoặc vợ) đang cư trú, làm việc tại đây để có thể nộp đơn tại Tòa án Thành phố Bắc Giang.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Không hợp nhau có ly hôn được không?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi: Hai vợ chồng em lấy nhau được 3 năm có 1 cháu được 26 tháng. Vì lý do không hợp nhau, giữa 2 bên hay xảy ra mâu thuẫn nên 2 bên muốn ly hôn thì bây giờ em phải làm gì ạ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì vợ chồng bạn sống không hợp nhau, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên hai vợ chồng bạn muốn ly hôn, trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật sẽ là ly hôn thuận tình.

Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo quy định pháp luật trên thì ki hai bạn thật sự tự nguyện ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho hai bạn.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn khi chồng nghiện điện thoại không quan tâm vợ, con?

Thưa luật sư, Em tên H, em và chồng kết hôn được 4 năm, hiện có 2 con và 1 căn hộ chung cư đứng tên 2 vợ chồng. Do tính cách và mệt mỏi trong công việc nên chồng em hay mâu thuẫn cãi vã và hay mỉa mai, phán xét gây căng thẳng kéo dài. Và hơn hết anh nghiện điện thoại và dành thời gian nhiều quá mức cho việc chơi điện thoại không giúp đỡ hay tương tác với vợ, con cái.
Tuy không nghiêm trọng nhưng phần nào cuộc sống gia đình em không ổn và dẫn đến quyết định em muốn ly hôn. Em muốn hỏi thủ tục ly hôn và phương án giải quyết như thế nào ạ? Chồng em cũng đồng ý ly hôn.

Ly hôn khi chồng nghiện điện thoại không quan tâm vợ, con?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như dữ liệu bạn đưa ra thì vợ chồng bạn đều muốn ly hôn do đó trường hợp của vợ chồng bạn sẽ là thuận tình ly hôn.

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Về thủ tục ly hôn bạn có thể tham khảo tại bài viết: Thủ tục ly hôn thuận tình?

Trong trường hợp này bạn nên suy nghĩ lại xem là tình cảm của hai người cũng như mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức phải ly hôn chưa và còn liên quan đến con xem con có muốn bố mẹ ly hôn không.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Thời điểm làm đơn kháng cáo vụ án ly hôn ?

Thưa Luật sư, Tòa án nhân hân đã giải quyết xong việc ly hôn cho vợ chồng em được hơn 3 tháng(30/6/2015-10/10/2015). Khi đó con gái em mới được 19 tháng tuổi nhưng tòa lại giao cho ba là người trực tiếp nuôi. Sau một thời gian tìm hiểu: Em được biết hiện tại em vẫn có quyền làm đơn kháng cáo và yêu cầu giải quyết lại quyền nuôi con. Vậy cho em hỏi tại tời điểm này em còn quyền được làm đơn kháng cáo hay không ? Và có bản mẫu về đơn khởi kiện này hay không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Thời điểm làm đơn kháng cáo vụ án ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 273, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

Thời hạn kháng cáo
1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.
3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Trong trường hợp này thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày Tòa sơ thẩm ra bản án hoặc quyết định. Như vậy, đến thời điểm này chị đã hết quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tòa án có trả lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi giải quyết ly hôn xong không ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, Cho tôi hỏi khi ly hôn tôi phải nộp giấy đăng ký kết hôn. Vậy sau khi ly hôn thì tòa án có trả lại giấy chứng nhận kết hôn đó không ?
Cảm ơn luật sư!

Tòa án có trả lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi giải quyết ly hôn xong không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bản án ly hôn là bản án có giá trị pháp lý công nhận ly hôn của hai vợ chồng, có nghĩa là vợ chồng bạn theo quy định của pháp luật sẽ là chấm dứt hôn nhân, không còn là vợ chồng được pháp luật thừa nhận nữa. Do đó, trên thực tế, khi anh đã nộp hồ sơ để yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn thì Tòa án sẽ không giải trả lại cho anh bất kỳ giấy tờ gì nữa. Tòa án chỉ trả lại hồ sơ của anh khi vụ án của anh không được thụ lý hoặc là anh yêu cầu rút đơn theo quy định của Bộ luật tố tung dân sự năm 2015 quy định:

Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?

6. Ly hôn nhưng chồng không muốn vợ nuôi con thì vợ phải làm như thế nào?

Luật sư cho em hỏi. Em năm nay 31 tuổi, có 2 con, con gái 6 tuổi con trai 3,5 tuổi. Em muốn ly hôn nhưng chồng nhất quyết không cho em nuôi con, giờ em muốn nhờ luật sư giúp có được không ạ ?
Rất mong được trả lời sớm. Em xin chân thành cảm ơn.

Tòa án có trả lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi giải quyết ly hôn xong không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc nuôi con theo trường hợp của bạn thì khi hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết dựa trên điều kiện kinh tế( về tài chính, chỗ ở...) và điều kiện vật chất đảm bảo cho sự phát triển mọi mặt của con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ai có quyền nuôi con khi ly hôn ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?