1. Nộp thông báo phát hành hóa đơn chậm bị xử lý thế nào ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Thứ nhất: cần khẳng định doanh nghiệp tự ý xuất hóa đơn khi chưa có thông báo phát hành hóa đơn là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định tại Điều 22 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:
"Điều 22: Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.....”
Về cách xử lý, cần thực hiện những thủ tục sau:
-Bước 1: Lập thông báo phát hành hóa đơn và gửi đến chi cục thuế quản lý trực tiếp
-Bước 2: Do khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin nên xin được chia ra làm hai trường hợp sau:
+, Nếu chưa kê khai thuế: Thu hồi lại số hóa đơn đã lập, sau đó xuất lại hóa đơn mới cho khách hàng (Sau 05 ngày gửi thông báo phát hành hóa đơn) và kê khai theo hóa đơn mới.
+, Nếu đã kê khai thuế: Làm công văn giải trình lên chi cục thuế để chi cục thuế có phương hướng giải quyết.
Thứ hai: Về xử phạt khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Theo điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ tài chính, kể từ ngày 02/03/2014 thì mức phạt không lập, chậm nộp thông báo phát hành hóa đơn cụ thể như sau:
"1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.
b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
Việc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.
2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định."
Như vậy căn cứ vào quy định trên, trong tình huống của bạn với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng thì:
- Nếu hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế: Công ty bạn sẽ bị phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng.
- Nếu hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế: Công ty bạn sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng và công ty bạn phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Do trong tình huống của bạn không cung cấp đầy đủ thông tin nên chúng tôi đưa ra cho bạn 2 trường hợp trên, căn cứ vào hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai nộp thuế hay chưa để bạn xác định cụ thể mức phạt mà công ty bạn phải chịu.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
2. Cách phát hành hóa đơn và việc xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng ?
Em đang loay hoay về việc làm công văn vậy luật sư giúp em:
1) Nếu doanh nghiệp làm công văn xin đề nghị việc phát hành hóa đơn 1 lần vào cuối tháng thì có được không?
2) Nếu được thì luật sư tư vấn giúp em về form mẫu cho công văn này ?
Cảm ơn luật sư rất nhiều và mong nhận được thông tin trả lời của luật sư!
Luật sư trả lời:
- Về chính sách lập hóa đơn:
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải xuất hóa đơn. Ngày xuất hóa đơn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 04/2014/NĐ-CP và nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
"a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."
Vì bên công ty quý khách có hoạt động sản xuất ống thép để bán cho các đối tác hoặc khách hàng có nhu cầu sử dụng, phân phối, thuộc trường hợp bán hàng hóa, nên thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa sang cho bên mua. Như vậy tức là, bên quý khách xuất hàng vào ngày nào thì sẽ lập hóa đơn vào ngày đó.
Việc không lập hóa đơn vào ngày bàn giao hàng hóa cho bên mua mà tổng hợp số lượng hàng hóa lại và xuất vào một ngày cuối cùng của tháng được coi là hành vi xuất hóa đơn không đúng thời điểm, hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại thông tư 10/2014/TT-BTC với hình thức phạt tiền tư 4.000.000đ đến 8.000.000đ
Tuy nhiên, trường hợp nếu bên công ty bạn thường xuyên xuất hàng cho một nhà cung cấp cụ thể, để thuận tiện trong quá trình quản lý và tiết kiệm chi phí, công ty bạn có thể làm công văn xin với cơ quan thuế chấp thuận cho công ty bạn xuất 1 hóa đơn tổng hợp số lượng mà công ty đó mua của công ty bạn vào cuối tháng, kèm theo hóa đơn là bảng kê danh sách số lượng hàng hóa xuất bán của từng ngày.
Đối với việc xin phép này của công ty bạn, cơ quan thuế có thể chấp thuận hoặc không chấp thuận dựa theo tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công ty bạn.
- Về công văn đề nghị: Bạn có thể tham khảo mẫu công văn sau, bạn điền các nội dung cụ thể của công ty bạn và những nội dung giải trình về tình hình của công ty bạn và đưa ra đề xuất cụ thể, công văn này bạn gửi lên Cục thuế nơi công ty bạn đặt trụ sở để được xem xét giải quyết. Cơ quan thuế sẽ có văn bản trả lời cho công ty bạn về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận.
CÔNG TY................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________ ________________
CV số: 01/CV/ABC ………, ngày … tháng …. năm ……
CÔNG VĂN
(V/v: Hỏi đáp về………………….)
Kính gửi: CHI CỤC THUẾ ……………
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY ...........
- Người đại diện theo pháp luật: …………………
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………
- Điện thoại: …………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………
- Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………
Theo khoản ……. điều ……… thông thư …… ngày …
(Trích dẫn nguồn luật liên quan đến nội dung cần hỏi (nếu có))
Hiện tại, Công ty chúng tôi đang …………………………(nêu rõ tình hình của doanh nghiệp và nội dung câu hỏi)
Công ty chúng tôi xin cam kết nội dung trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Kính mong quý cơ quan xem xét chấp thuận cho công ty chúng tôi được..... (Nêu rõ mong muốn đề xuất).
Xin trân trọng kính chào!
Nơi nhận: Đại diện Doanh nghiệp
- Như trên; Giám Đốc
- Lưu (Ký tên, đóng dấu)
Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập bởi công ty Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.
3. Tư vấn công ty không phát hành hóa đơn mua hàng hóa ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162
Trả lời:
Căn cứ quy định của:
Công văn số 11797/BTC-TCT về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BCT-TCT.
Công văn số 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hoặc được cơ quan Thuế thông báo về những hóa đơn đầu vào là mua của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh thì kế toán phải xác định xem thời điểm phát sinh hóa đơn đầu vào đó là trước hay sau khi doanh nghiệp bỏ trốn:
+ Nếu hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn thì Cục Thuế phải kiểm tra xem xét, đối chiếu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định có hàng hóa thực tế mua hay mua bán hóa đơn khống để xử lý vi phạm.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác chưa đủ căn cứ để kết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra xác định đúng có hàng hóa, dịch vụ mua vào và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán là có thật: có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền; hàng hóa, dịch vụ mua vào của cơ sở bỏ trốn được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn mua hàng đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo công văn Số: 1167/CT-TTHT ngày 4 tháng 5 năm 2013 về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng thì xử lý như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT
Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để tạm dừng kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn có dấu hiệu vi phạm pháp luật, chờ kết quả chính thức cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT
Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.
+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)
+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.
+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).
=> Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo công văn Số: 11797/BTC-TCT - hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCTCủa Bộ Tài Chính ngày 22 tháng 8 năm 2014 quy định như sau:
4. Trường hợp doanh nghiệp chưa được giải quyết hoàn thuế
Tạm dừng hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 13706/BTC-TCT. Chỉ thực hiện tạm dừng đối với số hàng hóa của hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đang được cơ quan chức năng thanh tra, điều tra; số hàng hóa không thuộc diện có dấu hiệu vi phạm được thực hiện khấu trừ, hoàn thuế đầy đủ, kịp thời theo quy định.
5. Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế
Cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện thanh tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để kiểm tra hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp này, xác minh, kết luận hành vi vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến các hóa đơn mà doanh nghiệp mua đã sử dụng để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
6. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm
Cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp liên quan đến các doanh nghiệp trung gian khâu trước có dấu hiệu vi phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp tự kê khai điều chỉnh thuế GTGT nếu doanh nghiệp mua bán hàng hóa trước đó có vi phạm. Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra, đối chiếu với các khách hàng liên quan khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy trình, thủ tục quy định và phải tổ chức thực hiện kiểm tra ngay sau đó theo đúng quy định
4. Mẫu Thông báo phát hành hóa đơn
(Dành cho tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in, tự in)
1. Tên đơn vị phát hành hoá đơn (Công ty A/Cục Thuế TP Hà Nội):..........
2. Mã số thuế:..........................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:.........................
4. Điện thoại:.........................................
5. Các loại hoá đơn phát hành:
| STT | Tên loại hoá đơn | Mẫu số | Ký hiệu | Số lượng | Từ số | Đến số | Ngày bắt đầu sử dụng |
Doanh nghiệp in | |
| Tên | MST | ||||||||
|
| Hóa đơn GTGT |
| AA/11T |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Thông tin đơn vị chủ quản (trường hợp tổ chức, cá nhân dùng hóa đơn của đơn vị chủ quản đặt in, tự in):
- Tên đơn vị:...................................................
- Mã số thuế:.....................................................
7. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:.........
ngày.........tháng.........năm........
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
5. Thắc mắc về phát hành hóa đơn ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162
Trả lời:
Vấn đề 1 và 2:
Theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh
2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.
Trong trường hợp này, bạn có thể thông báo phát hành số lượng hóa đơn tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của công ty để sử dụng trong vòng 3 đến 6 tháng, Trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo lần đầu thì công ty bạn phải thực hiện thông báo phát hành mới, không cần thông báo phát hành hóa đơn hàng tháng.
Vấn đề 3
Khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/214/TT-BTC quy định:
4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Như vậy, thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp chi cục thuế có quyết định về việc thông báo phát hành hóa đơn qua mạng (ví dụ: Quyết định 936/QĐ-CT của Cục thuế TP.HCM về việc ban hành quy định quản lý thông báo phát hành hóa đơn qua mạng Internet tại Cục thuế TP.HCM)
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê