1. Người chuyển đổi giới tính muốn thay đổi, cải chính hộ tịch thì cần làm gì?

Theo Điều 26, Điều 27, Điều 28 Luật Hộ tích năm 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch, thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ, tên gồm: tờ khai (theo mẫu quy định); giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch (bản chính); các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo đúng quy định, nếu như thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào sổ hộ tịch và báo cáo chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cái chính hộ tịch vào giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tich trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cái chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi. UBND cấp huyện giải quyết các trường hợp từ đủ 14 tuổi trở lên.

 

2. Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tùy thân không?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 quy định về chuyển đổi giới tính như sau:

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan."

Và theo căn cứ điểm e khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau:

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây: Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính.

Tóm lại, sau khi được chuyển đổi giới tính, công dân có quyền thay đổi tên và có nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, đổi lại chứng minh nhân dân (nay là căn cước công dân) để cho phù hợp với tên và giới tính đã được đổi.

 

3. Người chuyển đổi giới tính muốn thay đổi căn cước công dân thì cần làm gì?

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:

- Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 điều 22 của Luật này.

- Trường hợp đổi thẻ căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.

- Thu lại thẻ căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân như sau:

- Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân được thực hiện như sau:

  • Điền vào tờ khai theo mẫu quy định
  • Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất tình giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định. Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân xuất tình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc công an nhân dân cáp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trường đơn vị
  • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay cả người đến làm thủ tục
  • Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân cho người đến làm thủ tục
  • Trả thẻ căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật nỳ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Như vậy, cấp lại thẻ căn cước công dân trong trường hợp xác định lại giới tính thì người chuyển đổi giới tính cần thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 điều 22 và nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin về giới tính, tên. Bên cạnh đó cơ quan có thẩm quyền sẽ thu lại thẻ căn cước công dân hay chứng minh nhân dẫ đã sử dụng.

 

4. Ở Việt Nam có được chuyển đổi giới tính không?

Bộ luật dân sự năm 2015 đã thừa nhận cho cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, tạo điều kiện cho việc ổn định và hòa nhập cuộc sống của những người xác định lại giới tính. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

 Ngoài ra Bộ luật dân sự năm 2015 cũng có quy định về quyền thay đổi tên của người thay đổi giới tính. Cụ thể:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

...

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

Như vậy ngoài việc được thay đổi giới tính cho phù hợp, người chuyển đối giới tính còn được thay đổi tên để đảm bảo quyền lợi liên quan.

Luật hộ tịch năm 2014 còn có quy định 

Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

...

c) Xác định lại giới tính;

Bộ luât dân sự năm 2015 là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận chính thức việc chuyển đổi giới tính của cá nhân. Với sự ghi nhận này, cơ hội để được sống thật với tâm tư, nguyện vọng của những người chuyển giới được mở ra. Việc chuyển đổi giới tính là một quá trình phức tạp, ảnh hưởng sâu sắc đến chính bản thân của người chuyển giới và gây ra những hệ lụy xã hội phức tạp. Do đó, việc chuyển đổi giới tính được quy định phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, với những điều kiện, thủ tục chặt chẽ. 

Trên đây Luật Minh Khuê vừa tả lời cho câu hỏi " Ở Việt Nam có được chuyển đổi giới tính không?". Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162      để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - CÔng ty luật Minh Khuê