1. Sắp xếp lại, xử lý xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung
Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ đã điều chỉnh và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng xe ô tô trong các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp nhà nước. Theo quy định cụ thể của nghị định 72/2023/NĐ-CP, các cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ tiến hành kiểm tra và xem xét lại việc sử dụng xe ô tô trong nội bộ. Mục tiêu chính là tối ưu hóa số lượng và sắp xếp lại xe ô tô theo tiêu chuẩn và định mức được quy định.
Cụ thể, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương phải tiến hành rà soát và sắp xếp lại số lượng xe ô tô hiện có. Điều này bao gồm việc loại bỏ các xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý và sử dụng tài sản công. Thời hạn để hoàn thành nhiệm vụ này là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 10/11/2023.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cập nhật thông tin chi tiết và chính xác về số lượng xe ô tô sau khi hoàn thành quá trình rà soát và xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định. Điều này giúp tạo ra một hệ thống thông tin đáng tin cậy về việc sử dụng xe ô tô trong các cơ quan và tổ chức.
Ngoài ra, doanh nghiệp nhà nước cũng phải tuân theo quy định về định mức sử dụng xe ô tô. Họ cần thực hiện quá trình rà soát, sắp xếp lại số lượng xe ô tô phục vụ công tác hiện có và xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của pháp luật. Thời hạn hoàn thành cũng là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 10/11/2023. Điều này giúp đảm bảo tài sản công của doanh nghiệp nhà nước được quản lý và sử dụng một cách hiệu quả.
Trong trường hợp các cơ quan và tổ chức cần thay đổi phương thức quản lý xe ô tô hoặc điều chỉnh số lượng xe ô tô được sử dụng, họ phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Điều này có thể bao gồm việc giao, điều chuyển xe theo các quy định cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý tài sản công.
2. Phải hoàn thành xử lý xe ô tô phục vụ công tác dôi dư đến tháng 11/2024
Nghị định 72/2023/NĐ-CP cung cấp một khung pháp lý rõ ràng và chi tiết về việc sắp xếp lại và xử lý xe ô tô phục vụ công tác chức danh và công tác chung trong các cơ quan và tổ chức. Các bộ, cơ quan trung ương, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được yêu cầu tuân theo tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô quy định tại nghị định 72/2023/NĐ-CP.
Theo đó, họ phải tiến hành rà soát và sắp xếp lại số lượng xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, và đơn vị thuộc phạm vi quản lý của họ. Điều này nhằm đảm bảo rằng các phương tiện đang được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nhất. Nếu có xe ô tô dôi dư, họ cũng phải thực hiện việc xử lý theo quy định của Luật Quản lý và sử dụng tài sản công, cùng với các văn bản quy định chi tiết liên quan. Thời hạn hoàn thành cho quá trình này là 12 tháng, tính từ ngày Nghị định 72/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý xe ô tô, các cơ quan, tổ chức, và đơn vị phải cập nhật thông tin chi tiết về số lượng xe ô tô sau khi hoàn thành rà soát và xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định.
Doanh nghiệp nhà nước cũng phải tuân theo tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô quy định tại nghị định này. Họ phải tiến hành rà soát và sắp xếp lại số lượng xe ô tô phục vụ công tác hiện có. Nếu có xe ô tô dôi dư, họ cũng phải thực hiện việc xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và các pháp luật liên quan. Thời hạn hoàn thành cho quá trình này là 12 tháng, tính từ ngày Nghị định 72/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trong trường hợp các bộ, cơ quan trung ương, tổng cục và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cần thay đổi phương thức quản lý xe ô tô hoặc điều chỉnh số lượng xe ô tô được sử dụng của từng đơn vị, họ phải thực hiện theo hình thức giao, điều chuyển theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài sản công của họ.
3. Nâng giá mua ô tô công một số chức danh lên 1,6 tỷ đồng/xe
Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá gồm các chức danh sau: Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.
Bên cạnh đó Nghị định hướng dẫn các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá gồm: Thường trực Ban Bí thư; Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội.
Khác với quy định trước đây, Nghị định 72/2023/NĐ-CP nêu rõ quy định về việc điều chỉnh giá mua xe ô tô công khi thị trường có biến động.
Cụ thể, trường hợp quá 01 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giá xe ô tô trên thị trường có biến động tăng, bộ, cơ quan trung ương, Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế được xem xét, quyết định giá mua xe ô tô cao hơn nhưng mức giá tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá theo quy định.
Khi giá xe ô tô phổ biến trên thị trường tăng, giảm trên 15% so với các mức giá quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh giá mua xe ô tô quy định tại Nghị định này cho phù hợp.
Đáng chú ý, trong nghị định 72/2023/NĐ-CP, nhóm các chức danh được sử dụng thường xuyên một ô tô công trong thời gian công tác được chia làm ba bậc dưới đây với ba mức giá mua xe 1,5, - 1,55 - 1,6 tỷ đồng/xe, thay cho quy định trước đây chỉ có chung một mức là 1,1 tỷ đồng/xe.
Cụ thể, theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP, chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1,6 tỷ đồng/xe, gồm: Ủy viên Trung ương Đảng chính thức; Trưởng ban, cơ quan Đảng ở Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Trưởng ban Công tác đại biểu, Trưởng ban Dân nguyện thuộc Thường vụ Quốc hội).
Đối với các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1,55 tỷ đồng/xe, gồm: Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Tổng Kiểm toán nhà nước; Trưởng tổ chức chính trị - xã hội trung ương được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Phó Bí thư Thành ủy TP. Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1.500 triệu đồng/xe, gồm: Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
Nghị định cũng quy định các chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá, tại Nghị định cũng hướng dẫn rõ các chức danh được sử dụng xe ô tô với giá mua tối đa 1,4 tỷ đồng/xe.
Chẳng hạn như: Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao...
Xem thêm bài viết: Thủ tục đăng ký xe ô tô mới năm 2023: Hướng dẫn hồ sơ, quy trình?