- 1. Cảnh giác với thủ đoạn chuyển tiền nhầm ép trả lãi suất cao
- 2. Nhận tiền chuyển khoản nhầm, phải xử lý như thế nào?
- 3. Tiêu tiền người khác chuyển khoản nhầm, người nhận có bị xử lý?
- 4. Cố tình chuyển nhầm tiền để lừa đảo chiếm đoạt tài sản xử phạt như nào?
- 4.1. Xử phạt hành chính
- 4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Cảnh giác với thủ đoạn chuyển tiền nhầm ép trả lãi suất cao
Trong thời điểm hiện nay, có nhiều đối tượng lừa đảo lợi dụng kẽ hở pháp luật nên đã cố ý nhắm vào những người hiền lành và nhẹ dạ, cả tin để lừa đảo. Có thể xem, hành vi chuyển tiền nhầm vào tài khoản ngân hàng là một trong những thủ đoạn lừa đảo hết sức tinh vi. Tội phạm thường sử dụng chiêu chuyển nhầm vào tài khoản để lừa cho vay nặng lãi hoặc đánh cắp thông tin khách hàng nhằm chiếm đoạt tiền trong tài khoản. Gần đây, các đối tượng lừa đảo sử dụng chiêu trò chuyển tiền nhầm nhằm chiếm đoạt tiền trong tài khoản của người dân. Với kịch bản cho vay nặng lãi, đối tượng xấu cố ý chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người dùng với lời nhắn tương tự cho mượn tiền hoặc giải ngân khoản vay...
Khi chủ tài khoản nhận được tiền, đối tượng xấu sẽ giả danh người thu hồi nợ, dọa nạt và yêu cầu trả lại số tiền đã nhận cùng với khoản lãi cao "cắt cổ". Ở một kịch bản khác, đối tượng xấu chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản thông qua đường link giả. Bằng cách chuyển tiền cho chủ tài khoản, sau đó đối tượng liên hệ xin nhận lại nhưng thông báo rằng mình đang ở nước ngoài. Để trả lại số tiền này, người nhận chuyển nhầm phải sử dụng dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua một đường link. Sau khi điền xong thông tin, toàn bộ số tiền trong tài khoản của người nhận sẽ bị chiếm đoạt.
=> Do đó, người dùng tuyệt đối không cung cấp thông tin bảo mật tài khoản cá nhân cho bất kỳ ai, với bất cứ hình thức nào để tránh rắc rối, mất tiền oan.
2. Nhận tiền chuyển khoản nhầm, phải xử lý như thế nào?
- Khi nhận được tiền chuyển khoản nhầm, người nhận cần lưu ý không sử dụng số tiền ấy vào việc chi tiêu cá nhân và chỉ làm việc với ngân hàng để trả lại tiền cho người chuyển nhầm, tuyệt đối không chuyển lại tiền cho người lạ khi không có bên thứ ba làm chứng.
- Nếu nhận được điện thoại từ ngân hàng, cần kiểm tra xem đó có đúng là số điện thoại của ngân hàng hay không. Để chắc chắn hơn, chủ tài khoản vẫn nên đến ngân hàng làm việc trực tiếp.
- Còn đối với số tiền lớn, chủ tài khoản nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng để thực hiện việc xác minh hay thậm chí là liên hệ với cơ quan công an để giải quyết.
- Tuyệt đối không cung cấp thông tin bảo mật như: Mật khẩu truy cập tài khoản, Mật khẩu giao dịch một lần (OTP) cho bất cứ ai (kể cả người tự xưng là nhân viên ngân hàng) và dưới bất cứ hình thức nào và cảnh giác với các yêu cầu truy cập đường link website, đăng nhập, cung cấp thông tin tài khoản, thông tin cá nhân.
- Cần chú ý, tuyệt đối không sử dụng số tiền chuyển nhầm kia. Nếu sử dụng và bị quy vào tội chiếm đoạt tài sản, với số tiền từ 10 - 200 triệu đồng, người tiêu tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
- Nếu chiếm đoạt số tiền trên 200 triệu do người khác chuyển nhầm, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 1 - 5 năm.
3. Tiêu tiền người khác chuyển khoản nhầm, người nhận có bị xử lý?
khi chủ tài khoản bỗng dưng nhận được một khoản tiền "chuyển nhầm", cần lưu ý không sử dụng vào việc chi tiêu cá nhân, để không vi phạm Điều 176 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 về tội "Cố ý chiếm giữ trái phép tài sản". Chủ tài khoản cần chủ động liên hệ và phối hợp với ngân hàng để được hướng dẫn, xử lý theo quy định của pháp luật.
Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó. Nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 bộ luật này.
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.
Các quy định cũng nêu rõ nếu người dùng sử dụng số tiền chuyển nhầm dưới 10 triệu đồng thì có thể bị xử phạt hành chính 3-5 triệu đồng; nếu sử dụng số tiền lớn hơn 10 triệu đồng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Chiếm giữ trái phép tài sản".
Theo quy định hiện nay của Bộ luật Dân sự 2015, đối với việc không trả lại số tiền bị chuyển nhầm sẽ bị coi là chiếm hữu tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật.
– Cụ thể tại Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, người chiếm hữu hoặc sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả lại tài sản cho chủ sở hữu hoặc chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó. Trong những trường hợp không tìm được chủ sở hữu hoặc chủ thể có quyền khác đối với tài sản, người chiếm hữu phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Theo đó, khi nhận được số tiền đã bị chuyển nhầm vào tài khoản từ người khác, thì người nhận cần liên hệ với ngân hàng để giải quyết vấn đề này để tránh vi phạm pháp luật.
– Nếu đối với số tiền bị chiếm giữ trái phép dưới 10 triệu đồng, thì người vi phạm sẽ bị phạt hành chính từ 3.000.000-5.000.000 triệu đồng theo quy địh tại điểm đ, khoản 2, Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
– Đối với trường hợp số tiền bị chiếm giữ trái phép trên 10 triệu đồng, thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định về tội chiếm giữ trái phép tài sản quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017.
– Cá nhân khi sử dụng hoặc chiếm đoạt số tiền từ 10 đến 200 triệu đồng do nhận nhầm, thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự xác định với mức phạt tiền từ 10 đến 50 triệu đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian tới 2 năm, hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
– Trường hợp nếu chiếm đoạt số tiền trên 200 triệu đồng do nhận nhầm, người vi phạm có thể bị phạt tù từ 1 đến 5 năm.
4. Cố tình chuyển nhầm tiền để lừa đảo chiếm đoạt tài sản xử phạt như nào?
4.1. Xử phạt hành chính
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về việc gây thiệt hại đến tàn sản của người khác bị xử phạt hành chính như sau:
Đối với một trong những hành vi sau đây thì bị phạt tiền từ 2-3 triệu đồng:
– Trộm cắp tài sản hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc các địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
– Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản;
– Dùng những thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả cho người bị mất;
– Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng những hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
– Thiếu trách nhiệm và gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
– Mức xử phạt cao nhất hiện nay có thể lên đến 05 triệu động.
4.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Ngoài ra, hành vi lừa đảo trên mạng có dấu hiệu cấu thành tội phạm Tội lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm mức án cao nhất của tội danh này là từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Xem thêm: Phân tích dấu hiệu của tội sử dụng trái phép tài sản? Tội sử dụng trái phép tài sản bị xử lý ra sao?
Phân biệt tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng trái phép tài sản?
Người phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản bị xử lý ra sao?
Trên đây là nội dung tư vấn về: "Phải làm gì với thủ đoạn chuyển tiền nhầm ép trả lãi suất cao?" trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc