1. Khi nào công an được xin ra khỏi ngành?

Công an nhân dân khi thôi việc theo nguyện vọng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện được thôi việc khi chưa đến thời gian được nghỉ hưu. Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP có quy định trường hợp Công an nhân dân thôi việc khi chưa hết tuổi phục vụ ngành Công an nhân dân mà có nguyện vọng thôi phục vụ trong Công an nhân dân và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Thông thường hạn tuổi phục vụ trong ngành Công an nhân dân phụ thuộc vào vị trí, cấp bậc mà người đó nắm giữ tại cơ quan, đơn vị  như:

- Hạ sĩ quan là 45 tuổi;

- Cấp uý là 53 tuổi;

- Thiếu tá, trung tá: nam 55 tuổi, nữ 53 tuổi;

- Thượng tá: nam 58 tuổi, nữ 55 tuổi;

- Đại tá: nam 60 tuổi, nữ 58 tuổi và Cấp tướng là 60 tuổi.

Do đó, khi chưa hết hạn tuổi phục vụ trong ngành Công an nhân dân thì vẫn được bố trí vị trí phù hợp với chuyên môn và chức năng của mỗi người.

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2010/NĐ-CP có quy định về một số trường hợp không giải quyết thôi việc theo nguyện vọng, cụ thể là:

- Chưa phục vụ trong ngành nghề đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức hay đơn vị khi được xét tuyển vào;

- Đang trong thời gian thực hiện việc biệt pháp, luân chuyển cán bộ, đang bị xem xét kỷ luật hay bị truy cứu về trách nhiệm hình sự;

- Chưa hoàn thành các khoản thanh toán tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân phải thi hành đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chưa bố trí được người khác thay thế.

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP thì công chức được xác định đối với các đơn vị Công an nhân dân là: Người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan hay hạ sĩ quan chuyên nghiệp. Như vậy, công an nhân dân theo quy định này được xác định là công chức nhà nước. Do đó, khi xin ra khỏi ngành sẽ áp dụng các điều kiện cũng như thủ tục xin thôi việc như đối với công chức nhà nước.

Như vậy để xin rời khỏi ngành công an cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Công an có nguyện vọng rời khỏi ngành chưa hết hạn tuổi phục vụ trong công an nhân dân;

- Không thuộc các trường hợp không giải quyết thôi phục vụ trong công an nhân dân được liệt kê ở trên;

- Được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Nếu thuộc một trong các trường hợp không được xét thôi việc thì sẽ không được giải quyết việc xin ra khỏi ngành Công an nhân dân. Nếu không phạm vào những trường hợp bị cấm thì có thể xin ra khỏi ngành và thực hiện làm hồ sơ, thủ tục xin ra khỏi ngành Công an nhân dân theo nguyện vọng của cá nhân.

2. Công an xuất ngũ được bao nhiêu tiền?

Chế độ, chính sách đối với công an rời khỏi ngành được quy định tại Điều 5 Nghị định 49/2019/NĐ-CP như sau:

Bảo hiểm xã hội và các chế độ khác. Mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014  xác định như sau:

- Những năm đóng bảo hiểm trước 2014: 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng;

- Những năm đóng bảo hiểm từ năm 2014 trở đi: 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng;

- Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 01 năm thì mức hưởng bảo hiểm bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng.

- Trợ cấp một lần (mỗi năm công an công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng);

- Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi (cứ 01 năm công an được trợ cấp quy đổi bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi công an rời khỏi ngành);

- Công an không đủ điều kiện để nghỉ hưu và không chuyển ngành được trợ cấp tạo việc làm với mức bằng 06 lần mức lương cơ sở thời điểm xuất ngũ.

Bên cạnh đó, công an được ưu tiên trong việc học nghề hoặc giới thiệu việc làm. Ngoài ra, công an còn được ưu tiên trong việc tuyển chọn đưa người đi lao động nước ngoài.

Chế độ, chính sách đối với công nhân công an xin ra khỏi ngành công an theo nguyện vọng được quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 49/2019/NĐ-CP như sau:

- Công nhân công an xin ra khỏi ngành công an được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định;

- Công nhân công an xin ra khỏi ngành công an được hưởng trợ cấp một lần (mỗi năm công tác của công nhân công an được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng).

Thêm vào đó, công an rời khỏi ngành công an theo nguyện vọng sẽ được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 3 Nghị định 46/2010/NĐ-CP. Theo đó, cứ mỗi năm làm việc trợ cấp được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm:

- Lương công an theo ngạch, bậc;

- Phụ cấp: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề;

- Hệ số chênh lệch bảo lưu lương.

Lưu ý: Mức trợ cấp thôi việc thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng của công an.

3. Thủ tục ra khỏi ngành Công an nhân dân

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thủ tục giải quyết thôi việc như sau:

Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:

- Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này;

- Các lý do không giải quyết thôi việc:

+ Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

+ Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.
Trường hợp thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về việc giải quyết thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức.

Như vậy, khi người làm trong ngành Công an nhân dân có nguyện vọng xin ra khỏi ngành và không rơi vào các trường hợp không được xét duyệt ra khỏi ngành thì sẽ tiến hành làm thủ tục ra khỏi ngành Công an nhân dân.

Theo đó, khi có nguyện vọng ra khỏi ngành, công an phải làm Đơn xin ra khỏi ngành gửi đến cơ quan, đơn vị Công an nhân dân mà người đó đang phục vụ có thẩm quyền giải quyết. Trong đơn phải trình bày rõ thông tin cá nhân, chức vụ đang nắm giữ và nêu rõ được lý do xin ra khỏi ngành Công an nhân dân.

Sau khi làm Đơn xin ra khỏi ngành, thủ trưởng đơn vị sẽ giải quyết trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người có nguyện vọng.

Xem thêm: Bị đuổi hoặc đã xin ra khỏi ngành Công an có xin vào lại được không?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Khi nào công an được xin ra khỏi ngành? Công an xuất ngũ được bao nhiêu tiền? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!