1. Phân biệt Sổ đỏ ghi tên cá nhân và hộ gia đình
Điểm giống nhau giữa sổ đỏ hộ gia đình và sổ đỏ cá nhân:
Sổ đỏ của hộ gia đình và sổ đỏ cá nhân đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Bộ tài nguyên và môi trường cấp nhằm công nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất cho công dân Việt Nam.
Điểm khác nhau giữa sổ đỏ hộ gia đình và sổ đỏ cá nhân:
Sổ đỏ hộ gia đình và sổ đỏ cá nhân sẽ có một số điểm khác biệt như sau:
| Tiêu chí | Sổ đỏ hộ gia đình | Sổ đỏ cá nhân |
| Khái niệm | - Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Không phải cứ có tên trong hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, mà phải có đủ 02 điều kiện sau: - Có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. - Đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Do đó, con mà sinh ra sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không có chung quyền sử dụng đất. | - Cá nhân sử dụng đất là người có quyền sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất bằng các hình thức như: Nhận chuyển nhượng (mua đất), nhận tặng cho, nhận thừa kế, chuyển đổi quyền sử dụng đất với người khác. |
| Quyền sử dụng đất | - Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình, nếu người có đủ 2 điều kiện nêu ở trên thì có chung quyền sử dụng đất. - Khi chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…) của hộ gia đình thì phải có văn bản đồng ý của các thành viên được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. | - Quyền sử dụng đất là tài sản riêng cá nhân người đứng tên Sổ đỏ; cá nhân được cấp Sổ đỏ có toàn quyền quyết định trong việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…nếu đủ điều kiện theo quy định. Trừ trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên. |
| Thông tin ghi tại trang 1 sổ đỏ | - Đối với sổ đỏ ghi tên hộ gia đình, thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. - Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. | - Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (chứng minh hoặc thẻ căn cước - Trường hợp chưa có chứng minh hoặc thẻ căn cước thì ghi “Giấy khai sinh số…”, địa chỉ thường trú. |
| Mua bán, chuyển nhượng cần sự đồng ý của những ai? | Đối với việc nhượng, cho tặng, sổ đỏ ghi tên hộ gia đình thì mọi thành viên phải bàn bạc và có sự nhất trí chung. | trường hợp sổ đỏ ghi tên cá nhân thì người đó có toàn quyền quyết định chuyển nhượng, cho tặng. |
| Mua bán, chuyển nhượng cần chữ ký của những ai? | - Theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên. - Tuy nhiên, người có tên ghi trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền chỉ được chuyển nhượng khi có văn bản đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất. Văn bản đó có chữ ký của các thành viên hộ gia đình sử dụng đất và đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. | Đối với sổ đỏ cá nhân thì cá nhân có tên trên sổ đỏ có toàn quyền quyết định trong việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho. Vì vậy, chỉ cần chữ ký của người đứng tên sổ đỏ trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. |
Lưu ý:
- Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất hoặc khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, thành viên trong gia đình với nhau phải nắm rõ được ai là người có quyền sử dụng đất;
- Không phải mọi thành viên có cùng hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất, nên sẽ không có quyền gì khi thửa đất đó được chuyển nhượng, tặng cho.
2. Thủ tục chuyển tên sổ từ hộ gia đình sang cá nhân
Trường hợp chuyển sổ đỏ từ hộ gia đình sang cá nhân thì cần phải có sự đồng ý của các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên trong hộ gia đình. Tức là phải được tất cả các thành viên trong hộ gia đình có quyền sử dụng đất theo sổ đỏ đó đồng ý tặng, cho phần quyền sử dụng đất cho thành viên hộ gia đình đó. Theo đó, để thực hiện việc chuyển sổ đỏ từ hộ gia đình sang cá nhân cần thực hiện các thủ tục theo trình tự sau:
Bước 1: Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho tài sản
Có thể chọn các hình thức như là: Hợp đồng chuyển nhượng tài sản; Hợp đồng tặng cho tài sản; Văn bản xác nhận/cam kết tài sản được ghi trên giấy chứng nhận là tài sản riêng của một cá nhân trong hộ gia đình.
Bước 2: Tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng tài sản,
Có thể thực hiện việc công chứng, chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng tài sản; Hợp đồng tặng cho tài sản; Văn bản xác nhận/cam kết tài sản được ghi trên giấy chứng nhận là tài sản riêng của một cá nhân trong hộ gia đình tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản hoặc Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có bất động sản.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ
Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, gồm:
- Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu);
- Hợp đồng tặng cho/ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Căn cước công dân các bên;
- Tờ khai lệ phí trước bạ;
- Giấy xác nhận của công an về các thành viên của hộ gia đình.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên môi trường và nhận kết quả.
Sau khi văn bản giao dịch được công chứng, chứng thực, người có yêu cầu phải liên hệ,kê khai và nộp nộp các khoản thuế, phí, lệ phí lên quan đến việc sang tên sổ đỏ.
Sau đó thực hiện thủ tục đăng ký chuyển tên tại văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc sang tên theo quy định của pháp luật.
Sau khi nhận đầy đủ bộ hồ sơ như trên thì người tiếp nhận hồ sơ của văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện việc gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Trường hợp nếu hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hướng dẫn bạn bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu để hoàn thiện hồ sơ. Nếu từ chối hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý.
3. Ai sẽ được ghi tên vào sổ đỏ hộ gia đình?
Theo Cục Đăng ký đất đai (Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ TN&MT), việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên sổ đỏ sẽ do các thành viên tự thỏa thuận bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực là hợp lý nhằm minh bạch quyền sử dụng đất chung, bảo vệ quyền lợi của các thành viên, tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 đã có quy định đối với việc cấp sổ đỏ cho đối tượng là hộ gia đình như sau
+ Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
+ Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó. Nếu có nhu cầu cấp một sổ đỏ, ghi đầy đủ tên thành viên.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình và những điều cần biết về pháp lý? của Luật Minh Khuê.
Quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!