1. Thủ tục Giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự là gì?
Giám đốc thẩm dân sự là việc xét lại bản án, quyết định đã cố hiệu lực pháp luật của tòa án bị kháng nghị do phát hiện có sai lầm, vi phạm pháp luật trong việc giải quyết vụ án.
Thủ tục giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự được tiến hành trên cơ sở kháng nghị của người có thẩm quyền khi phát hiện có sự sai lầm, vi phạm pháp luật trong việc giải quyết vụ án. Việc xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm do tòa án có thẩm quyền thực hiện. Nội dung của nó là việc tòa án kiểm tra lại tính hợp pháp của bản án, qụyết định đã có hiệu lực pháp luật kháng nghị. Tính chất của giám đốc thẩm được quy định tại Điều 282 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Việc xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thèo thủ tục giám đốc thẩm có ý nghĩa giúp cho tòa án cấp trên thấy được những sai lầm, vi phạm pháp luật của tòa án cấp dưới trong việc giải quyết từng vụ án cụ thể. Trên cơ sở đó có hướng khắc phục, sửa chữa những sai lầm, vi phạm pháp luật của tòa án cấp dưới trong việc giải quyết vụ án, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong công tác xét xử của tòa án.
Ngoài ra, thông qua thủ tục giám đốc thẩm, tòa án cấp trên còn có thể tổng kểt, rút kinh nghiệm công tác xét xử, hướng dẫn xét xử của tòa án cấp dưới. Do vậy, thủ tục giám đốc thẩm còn là phương tiện hướng dẫn hoạt động xét xử của tòa án cấp trên đối với tòa án cấp dưới; bảo đảm việc áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động xét xử của các tòa án.
2. Hiểu thế nào là thủ tục Tái thẩm trong tố tụng dân sự
Tái thẩm là thủ tục có tính chất đặc biệt trong tố tụng hình sự, là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.
Tái thẩm có nhiệm vụ khắc phục những sai lầm về mặt sự việc trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Đồng thời thủ tục ngày cũng mang ý nghĩa tạo điều kiện cho các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm xác định lại một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ sự thật khách quan của vụ án hình sự xử lý trách nhiệm hình sự đúng người, đúng tội, phục hồi danh dự, quyền và lợi ích vật chất đối với người bị oan.
3. Phân biệt thủ tục Giám đốc thẩm và Tái thẩm trong dân sự
3.1. Sự giống nhau
Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chúng ta có thể rút ra được một số điểm tương đồng giữa giám đốc thẩm và tái thẩm trong tố tụng dân sự như sau:
- Đối tượng kháng nghị: Giám đốc thẩm và tái thẩm đều có đối tượng kháng nghị là các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Chủ thể có quyền kháng nghị: Chỉ có Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao mới có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Hiệu lực: Giám đốc thẩm và tái thẩm sẽ có hiệu lực ngay khi Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm ra quyết định.
Ngoài ra, tái thẩm và giám đốc thẩm vụ án dân sự còn giống nhau ở nội dung quyết định kháng nghị; thẩm quyền xét xử; Hội đồng xét xử và những người tham gia phiên toà; trình tự, diễn biến phiên toà;…
3.2. Sự khác nhau
Sự khác nhau giữa hai thủ tục đặc biệt này sẽ được thể hiện chi tiết qua bảng so sánh sau đây:
| Tiêu chí | Giám đốc thẩm | Tái thẩm |
| Khái niệm | Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ kháng nghị theo quy định. | Là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. |
| Căn cứ kháng nghị | - Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự; - Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật; - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba. | - Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án; - Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; - Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; - Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ. |
| Thời hạn kháng nghị | - Có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. - Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị: + Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị; + Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó | Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị. |
| Người có quyền kháng nghị | - Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của TA khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TANDTC. - Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ | |
| Phạm vi xem xét | - Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị. - Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án. | |
| Thời hạn mở phiên tòa | Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án. | |
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết:
Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm mới nhất năm 2023
Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm mới nhất năm 2023
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Phân biệt "Tái thẩm" và "Giám đốc thẩm" trong lĩnh vực dân sự do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!
Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!