1. Phân biệt nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Quy chuẩn này quy định đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai - được sử dụng với mục đích giải khát. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đồ uống cần nắm rõ Thông tư này.

“Nước khoáng thiên nhiên” & “Nước uống đóng chai”

Sản phẩm “Nước khoáng thiên nhiên” được phân biệt với các loại nước uống thông thường khác bởi những yếu tố sau đây:

- Khai thác trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan, trong điều kiện bảo đảm độ sạch ban đầu;

- Không thay đổi về thành phần cấu tạo, ổn định về lưu lượng và nhiệt độ;

- Được đóng chai ngay tại nguồn ( nơi khai thác) với các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt và chỉ được phép xử lý để đóng chai bằng cách sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp kỹ thuật sau:

Youtube video

Luật sư tư vấn bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam 1900.6162

>> Xem thêm:  Cách ghi tiền lương trong hợp đồng lao động để đóng bảo hiểm mới nhất

+ Tách các thành phần không bền, trong trường hợp cần thiết có thể xử lý nhanh bằng phương pháp sục khí trước;

+ Khử hoặc nạp khí carbon dioxyd;

+ Tiệt trùng bằng tia cực tím.

- Có ghi rõ hàm lượng muối khoáng và sự các nguyên tố vi lượng hoặc các thành phần khác;

Ví dụ: tại Việt Nam có Nước khoáng thiên nhiên Vĩnh Hảo và LaVie.

Nước uống đóng chai: được hiểu là loại nước uống thông thường, sử dụng để uống trực tiếp. Trong thành phần có thể có chứa khoáng chất và carbon dioxyd (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoáng thiên nhiên và không chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ chất nào khác.

2. Qui định về việc ghi nhãn hàng hóa

Việc ghi nhãn nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai ( hay các loại hàng hóa nói chung) được quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP:

Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

- Tên hàng hóa;

>> Xem thêm:  Hoá đơn là gì? Cách ghi thông tin trên hóa đơn ?

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa;

- Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về việc đặt tên, đây là quyền và do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá tự đặt, nhưng về nguyên tắc không được làm người đọc có thể hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của hàng hoá. Chẳng hạn như sản phẩm nước uống đóng chai không được đặt tên có chữ “nước thiên nhiên” hay “nước khoáng” ... vv, có thể gây hiểu lầm là “nước khoáng thiên nhiên”.

Riêng đối với tên sản phẩm của nước khoáng thiên nhiên đóng chai trên nhãn bắt buộc phải có dòng chữ “Nước khoáng thiên nhiên”. Ngoài ra, tùy theo từng loại nước khoáng thiên nhiên mà việc ghi nhãn sẽ khác nhau. Ví dụ như : “nước khoáng thiên nhiên có ga tự nhiên”, “nước khoáng thiên nhiên không ga”, “nước khoáng thiên nhiên ít ga tự nhiên”, “nước khoáng thiên nhiên bổ sung ga từ nguồn”, “nước khoáng thiên nhiên bổ sung ga”...vv.

Ngoài ra, trên nhãn của “nước khoáng thiên nhiên” phải ghi tên nguồn nước khoáng và khu vực có nguồn khoáng, ghi thành phần hoá học. Trong trường hợp sản phẩm có hàm lượng fluorid lớn hơn 1 mg/l thì phải ghi là “Có chứa fluorid”. Trường hợp sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai có hàm lượng fluorid lớn hơn 1,5 mg/l thì phải ghi là “Sản phẩm không sử dụng cho trẻ em dưới 7 tuổi”.

Nghiêm cấm ghi trên nhãn về tác dụng chữa bệnh của sản phẩm, hoặc quảng cáo gây ra sự hiểu nhầm về bản chất, xuất xứ, thành phần và tính chất của nước khoáng thiên nhiên đóng chai khi lưu hành trên thị trường.

Một câu hỏi đặt ra: Trên thị trường hiện nay có sản phẩm đồ uống trên nhãn ghi “nước tinh khiết” – việc ghi nhãn như vậy có vi phạm Quy chuẩn này không?

Trả lời: Sản phẩm ghi tên “nước tinh khiết” thuộc dạng “nước uống đóng chai”, không phải là “nước khoáng thiên nhiên”, nên việc ghi nhãn chỉ cần đúng theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP là được. Tên hàng hoá (nhãn hàng) là “nước tinh khiết” cũng không làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của sản phẩm, do vậy việc ghi tên sản phẩm là “nước tinh khiết” không có gì sai. 

3. Vị trí nhãn hàng hóa

>> Xem thêm:  Cách ghi đơn vị tính trên hóa đơn dịch vụ, cách xuất và sử dụng hóa đơn theo quy định mới ?

- Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

- Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.

Điều 4 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN:

Điều 4. Vị trí nhãn hàng hóa (Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)

1. Nhưng nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa không cần thể hiện tập trung trên nhãn, có thể ghi trên vị trí khác của hàng hóa, bảo đảm khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc đó là một phần của nhãn hàng hóa.

Ví dụ 1: số khung của xe máy được dập trên khung xe hay số Vm của ô tô được khắc trực tiếp trên thân xe tuy không được thể hiện cùng vị trí với các nội dung bắt buộc khác nhưng ở vị trí có thể nhận biết được dễ dàng, không phải tháo rời các chi tiết, nội dung này là một phần của nhãn hàng hóa.

Ví dụ 2: ngày sản xuất, hạn sử dụng hoặc định lượng của hàng hóa được in sẵn trên đáy hoặc thân chai, không cùng vị trí với các nội dung khác trên bản in nhãn gắn trên chai nhưng vẫn dễ dàng nhận biết được, nội dung này là một phần của nhãn hàng hóa.

2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài

a) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.

b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.

Ví dụ: Hộp cà phê gồm nhiều gói cà phê nhỏ bên trong:

- Trường hợp bán cả hộp cà phê không bán lẻ các gói cà phê nhỏ thì ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp;

- Trường hợp bán cả hộp cà phê và đồng thời tách ra bán lẻ những gói cà phê nhỏ bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp cà phê và các gói cà phê nhỏ bên trong;

- Trường hợp thùng carton đựng các hộp cà phê đã có nhãn đầy đủ bên trong, có thể mở ra để xem các hộp cà phê trong thùng carton thì không phải ghi nhãn trên thùng carton đó.

3. Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.

4. Kích thước nhân hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn

Điều 5 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định:

Điều 5. Kích thước nhân hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;

2. Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường và đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Kích thước của chữ và số thể hiện đại lượng đo lường thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường;

b) Trường hợp hàng hóa là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn thì chiều cao chữ của các nội dung bắt buộc trên nhãn không được thấp hơn 1,2 mm. Đối với trường hợp một mặt của bao gói dùng để ghi nhãn (không tính phần biên giáp mí) nhỏ hơn 80 cm2 thì chiều cao chữ không được thấp hơn 0,9 mm.

 5. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa được quy định tại Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP:

Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác. Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt.

3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:

a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;

b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;

c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;

d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn VAT 0% như thế nào ? Cách ghi hóa đơn chính xác

Điều 5 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN:

Điều 5. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn hàng hóa (khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)

1. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn hàng hóa không phải dịch tất cả nội dung bằng tiếng Việt ra ngôn ngữ khác. Nếu dịch ra ngôn ngữ khác thì nội dung ngôn ngữ khác phải bảo đảm cho người đọc hiểu tương ứng với nội dung tiếng Việt.

2. Những nội dung không phải nội dung bắt buộc mà thể hiện bằng ngôn ngữ khác không được làm hiểu sai lệch bản chất, công dụng của hàng hóa và không được làm hiểu sai nội dung khác của nhãn hàng hóa.

3. Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt hoặc phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa thì được phép sử dụng tên quốc tế đó.

Ví dụ: tên nước: Indonesia, Singapore phiên âm ra tiếng Việt không có nghĩa, được phép sử dụng nguyên tên Indonesia, Singapore, hoặc dùng tên phiên âm In-đô-nê-xi-a, Xinh-ga-po. Trong khi Russia hay Germany thì phải dịch thành Nga, Đức.

(LUATMINHKHUE.VN: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)