Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết:

- Nghị quyết số 116/NQ-CP quy định về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp;

- Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đạo dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp;

- Công văn 3068/BHXH-CSXH năm 2021.

 

1. Khái quát nội dung quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Trong điều kiện dịch bệnh đang diễn biến phức tạp và tác động nặng nề lên nhiều mặt của đời sống xã hội, ảnh hưởng lớn đến việc làm, đời sống, thu nhập của người lao động và hoạt động sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động, Chính phủ quyết nghị thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013). Một biện pháp hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước.

Người sử dụng lao động sẽ được trút bớt gánh nặng tài chính giải quyết chế độ cho người lao động bị sa thải. Đặc biệt, thời buổi kinh tế khó khăn tạo nên sức ép thu hẹp nhân công lên các nhà sản xuất. Đối với ngân sách nhà nước, bảo hiểm thất nghiệp cũng góp phần không nhỏ nhằm giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng.

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm này.

Tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 đặt ra 04 chế độ quyền lợi cho người tham gia (bao gồm cả người lao động và người sử dụng lao động), đó là:

- Trợ cấp thất nghiệp;

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

- Hỗ trợ học nghề;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

- Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;

- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức lương đóng tối đa như sau:

+ Người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương cơ sở = 29,8 triệu đồng/tháng

+ Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương tối thiểu vùng

 

2. Phân cấp giải quyết như thế nào?

Theo Công văn 3068/BHXH-CSXH năm 2021, phân cấp gaiỉ quyết được quy định như sau:

- Đối với đơn vị và NLĐ đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Cơ quan BHXH cấp huyện/tỉnh theo phân cấp thu.

- Đối với NLĐ đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau ngày 30 tháng 11 năm 2021 chưa nhận hỗ trợ và NLĐ đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Cơ quan BHXH cấp huyện/tỉnh nơi tiếp nhận đề nghị.

 

3. Quy trình giảm đóng vào quỹ BHTN cho người sử dụng lao động

a. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính

- Hướng dẫn đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng gửi cơ quan BHXH 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc được phân loại tự chủ tài chính theo quy định Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tiếp nhận thông báo theo Mẫu 01-TB/BHXH ban hành kèm theo Công văn này từ Phòng/Bộ phận Quản lý thu, chuyển các đơn vị.

- Nhận hồ sơ nêu tại điểm 1.1 khoản 1 mục II Phần C từ đơn vị chuyển Phòng/Bộ phận Quản lý thu

- Thời hạn thực hiện: Ngay khi nhận được hồ sơ.

b. Phòng/Bộ phận Quản lý thu

- Lập Mẫu 01-TB/BHXH ban hành kèm theo Công văn này chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận TN - Trả KQ) để gửi đơn vị, hoàn thành trước ngày 05 tháng 10 năm 2021.

- Tiếp nhận bản sao văn bản tại điểm 1.1 khoản 1 Mục II Phần C từ Bộ phận TN - Trả KQ và căn cứ dữ liệu quản lý thu BHTN, xác định đơn vị được điều chỉnh mức đóng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg, thực hiện điều chỉnh ngay mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN.

- Hàng tháng, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, điều chỉnh giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng đang tham gia BHTN theo quy định.

 

4. Quy trình chi trả hỗ trợ người lao động

Thứ nhất, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính

- Hướng dẫn đơn vị lập, cập nhật đầy đủ thông tin vào Mẫu số 02, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ; NLĐ lập Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg theo quy định, như sau:

Đơn vị sử dụng lao động

a) Đối với NLĐ không thay đổi thông tin và thời gian đóng BHTN, NLĐ tự nguyện không nhận hỗ trợ, lập danh sách theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg gửi trực tuyến cho cơ quan BHXH trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo Mẫu số 01 do cơ quan BHXH gửi (danh sách Mẫu số 02 có thể gửi nhiều lần). Trường hợp đơn vị không giao dịch trực tuyến thì lập bản giấy, ký đóng dấu gửi cơ quan BHXH, gửi kèm bản mềm (file excel) vào địa chỉ email của cơ quan BHXH.

b) Đối với người lao động có thay đổi thông tin

Đối với người lao động có thay đổi thông tin nêu tại danh sách theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg lập danh sách theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg kèm hồ sơ theo quy định tại Điều 27 theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của BHXH Việt Nam và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 3 năm 2020 của BHXH Việt Nam1, danh sách có thể gửi nhiều lần, ký, đóng dấu và scan hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

Thời hạn thực hiện: Chậm nhất đến hết ngày 10 tháng 11 năm 2021 hoàn thành.

c) Trường hợp người lao động chưa có số tài khoản cá nhân

Với trường hợp NLĐ chưa có số tài khoản cá nhân thì đơn vị phối hợp với các ngân hàng hỗ trợ NLĐ mở tài khoản cá nhân.

d) Sau ngày 30 tháng 11 năm 2021, NLĐ chưa nhận được hỗ trợ thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

Người lao động

a) NLĐ đang tham gia BHTN: Đối chiếu và bổ sung đầy đủ các thông tin trên danh sách theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ; trường hợp chưa khớp đúng thì cung cấp các căn cứ để xác định thông tin chính thức cho đơn vị.

Sau ngày 30 tháng 11 năm 2021, NLĐ chưa nhận được hỗ trợ thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

b) Đối với NLĐ đà dừng tham gia BHTN: Đề nghị hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan BHXH nơi NLĐ có nhu cầu nhận hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 20 tháng 12 năm 2021.

c) Nhận lại hồ sơ và Mẫu số 03 (nếu có) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 12 năm 2019 của BHXH Việt Nam (Quyết định số 2192/QĐ-BHXH) chuyển trả từ cơ quan BHXH khi có thông tin, hoặc thời gian đóng BHTN không đúng, đủ với dữ liệu của cơ quan BHXH đang quản lý; hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 27 theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của BHXH Việt Nam và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 3 năm 2020 của BHXH Việt Nam 1.

-  Tiếp nhận hồ sơ:

Từ đơn vị: Danh sách theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg chuyển Phòng/Bộ phận Quản lý thu, danh sách theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg và hồ sơ kèm theo chuyển Phòng/Bộ phận Cấp sổ, Thẻ.

+ Từ NLĐ: Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg chuyển Phòng/Bộ phận Cấp sổ, Thẻ.

+ Từ các Phòng/Bộ phận nghiệp vụ:

a) Phòng/Bộ phận Quản lý thu: danh sách theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg kèm Mẫu 01-TB/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH (nếu có).

b) Phòng/Bộ phận Cấp sổ, Thẻ: Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH (nếu có).

c) Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH: danh sách theo Mẫu 03a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH (nếu có).

d) Trường hợp nhận hồ sơ giấy thì scan hồ sơ, cập nhật vào phần mềm tiếp nhận hồ sơ, chuyển cho Phòng/Bộ phận nghiệp vụ.

- Chuyển đơn vị: Mẫu 01-TB/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, danh sách theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg , danh sách theo Mẫu 03a/BHXH kèm theo Công văn này, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH (nếu có).

- Chuyển NLĐ đã dừng tham gia BHTN: Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH .

- Thời hạn thực hiện: Ngay khi nhận được hồ sơ.

- Cách thức giao dịch

a) Trực tuyến thông qua: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ I-VAN, ứng dụng BHXH số (VssID).

b) Thông qua dịch vụ bưu chính.

c) Trực tiếp tại cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

Thứ hai, Phòng/Bộ phận Quản lý thu

- Rà soát, kiểm tra dữ liệu do Trung tâm Công nghệ thông tin - BHXH Việt Nam gửi, kiểm tra, đối chiếu các trường hợp có quá trình hưởng TCTN theo cảnh báo của Trung tâm Công nghệ thông tin.

- Lập danh sách theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg kèm Mẫu 01-TB/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, chuyển Bộ phận TN - Trả KQ để gửi đơn vị trước ngày 05 tháng 10 năm 2021.

- Nhận danh sách theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg từ Bộ phận TN - Trả KQ, đối chiếu thông tin với dữ liệu quản lý:

+ Trường hợp đúng, đủ thông tin thì lập danh sách theo Mẫu 02a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này chuyển Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo Mẫu số 02 .

+ Trường hợp không đúng, đủ thông tin thì lập danh sách theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH , chuyển Bộ phận TN - Trả KQ để trả đơn vị trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg do đơn vị chuyển đến.

- Nhận danh sách theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg kèm hồ sơ điều chỉnh thông tin, thời gian đóng BHTN đã được Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt từ Phòng/Bộ phận Cấp sổ, Thẻ; cập nhật vào phần mềm quản lý thu - Sổ, Thẻ; lập danh sách theo Mẫu 02a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, danh sách theo Mẫu 02b/BHXH ban hành kèm theo Công văn này chuyển Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Phòng/Bộ phận Cấp sổ, thẻ.

- Chủ trì, phối hợp với Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH giải quyết các trường hợp không đúng, đủ thời gian đóng BHTN chưa hưởng TCTN của NLĐ trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt.

Thứ ba, Phòng/Bộ phận Cấp sổ, thẻ

- Nhận Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg từ Bộ phận TN - Trả KQ, thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin với dữ liệu quản lý, nếu đúng, đủ thì lập danh sách theo Mẫu 02b-BHXH ban hành kèm theo Công văn này chuyển Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

- Trường hợp Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg không đúng, đủ thông tin, hoặc thời gian đóng BHTN thì lập Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH , chuyển Bộ phận TN - Trả KQ để trả NLĐ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg .

- Nhận danh sách theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg kèm hồ sơ điều chỉnh thông tin, hoặc thời gian đóng BHTN theo quy định, thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin với dữ liệu quản lý; nếu đúng, đủ, trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt; chuyển Phòng/Bộ phận Quản lý thu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg .

- Chủ trì, phối hợp với Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH giải quyết các trường hợp không đúng, đủ thời gian đóng BHTN chưa hưởng TCTN của NLĐ trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt.

- Thực hiện điều chỉnh, cấp, đổi sổ BHXH trả cho NLĐ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH.

Thứ tư, Phòng/Bộ phận Chế độ bảo hiểm xã hội

- Tiếp nhận danh sách theo Mẫu 02a/BHXH, danh sách theo Mẫu 02b/BHXH ban hành kèm theo Công văn này từ Phòng/Bộ phận Quản lý thu; danh sách theo Mẫu 02b/BHXH ban hành kèm theo Công văn này từ Phòng/Bộ phận Cấp sổ, thẻ; cập nhật vào phần mềm quản lý chính sách, kiểm tra đối chiếu với dữ liệu hưởng lương hưu, hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg

- Xét duyệt và lập danh sách NLĐ đang tham gia BHTN được hưởng hỗ trợ Mẫu 03a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, Danh sách NLĐ đã dừng tham gia BHTN hưởng hỗ trợ danh sách theo Mẫu 03b/BHXH ban hành kèm theo Công văn này theo từng hình thức chi trả và trình Giám đốc BHXH huyện/tỉnh phê duyệt chuyển Phòng/Bộ phận Kế hoạch - Tài chính.

- Chuyển danh sách theo Mẫu 03a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này cho bộ phận TN - Trả KQ để trả đơn vị.

- Trường hợp NLĐ không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ thì lập Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH chuyển Bộ phận TN - Trả KQ để trả NLĐ.

- Thời hạn thực hiện: trong thời gian 01 ngày làm việc.

- Phối hợp với Phòng/Bộ phận Quản lý thu, cấp sổ - thẻ giải quyết các trường hợp không đúng, đủ thời gian đóng BHTN của NLĐ đã hưởng TCTN.

Thứ năm, Phòng/Bộ phận Kế hoạch - Tài chính

- Tiếp nhận danh sách theo Mẫu 03a/BHXH ban hành kèm theo Công văn này, Mẫu 03b/BHXH ban hành kèm theo Công văn này từ Phòng/Bộ phận Chế độ BHXH, chi trả cho NLĐ.

Đối với NLĐ nhận qua tài khoản cá nhân: phối hợp với ngân hàng đối chiếu thông tin, số hiệu tài khoản, nếu đúng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản cho NLĐ ngay trong ngày nhận được danh sách, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

- Trường hợp thông tin tài khoản của NLĐ không đúng, liên hệ để thông báo cho NLĐ biết và tiếp nhận lại thông tin điều chỉnh tài khoản của NLĐ, cập nhật thông tin đúng để chi trả.

- Quyết toán kinh phí hỗ trợ

a) BHXH huyện: Tổng hợp số liệu phải trả, thực trả, còn phải trả chế độ “Hỗ trợ NLĐ tham gia BHTN theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg” vào các báo cáo: Mẫu số 4-CBH (Báo cáo chi chế độ BHXH, phần chi BHTN) quy định tại Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN; Mẫu số B08a-BH (Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí chi BHXH, BHTN) quy định tại Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán BHXH để quyết toán với BHXH tỉnh.

b) BHXH tỉnh: Thực hiện quyết toán theo niên độ quyết toán thường kỳ cho BHXH huyện khi đơn vị cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. Lập báo cáo tổng hợp chi trả hỗ trợ NLĐ tham gia BHTN vào mẫu 4-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH do BHXH tỉnh quản lý và căn cứ báo cáo mẫu 4-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH do Bộ phận Kế hoạch - Tài chính các huyện gửi đến để tổng hợp báo cáo toàn tỉnh, chuyển Phòng Chế độ BHXH.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).