Mục lục bài viết
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra
- 2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
- 3. Quy định của pháp luật về thẩm quyền chung của Cơ quan Cảnh sát điều tra trong điều tra các vụ án hình sự
- 4. Quy định của pháp luật về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp trong Công an nhân dân
- 5. Về thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh
- 6. Về thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Bộ Công an
1. Quy định của pháp luật hiện hành về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra
Theo quy định tại Điều 18 Luật TCCQĐTHS năm 2015, CQCSĐT bao gồm: CQCSĐT Bộ Công an, CQCSĐT Công an cấp tỉnh, CQCSĐT Công an cấp huyện.
Tổ chức CQCSĐT Bộ Công an gồm có Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Cục Cảnh sát hình sự); Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Cục Cảnh sát điều tra tôị phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (goi tắt là Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu). Tổ chức CQCSĐT Công an cấp tỉnh gồm có Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự); Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Phòng Cảnh sát điều tra tôi phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Cảnh sát điều tra tôi phạm về buôn lậu). Tổ chức CQCSĐT Công an cấp huyện gồm có Đội Điều tra tổng hợp; Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự); Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ và Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Ngày 06/8/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2018/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và các quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các CQCSĐT trong CAND thì bộ máy của CQCSĐT các cấp trong CAND được sắp xếp, tổ chức như sau:
2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
Gồm có:
+ Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (Cục Cảnh sát hình sự);
+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu;
+ Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh gồm có:
+ Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (Phòng Cảnh sát hình sự);
+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu;
+ Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý.
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện gồm có:
+ Đội Điều tra tổng hợp;
+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (Đội Cảnh sát hình sự);
+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ;
+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý.
So với Luật TCCQĐTHS năm 2015 thì Nghị định 01/2018/NĐ-CP cơ bản giữ nguyên nhưng có điều chỉnh, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Đó là quy định lại tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của CQCSĐT Bộ Công an theo hướng hợp nhất Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ và Cục Cảnh sát điều tra tôi phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ thành Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu. Sự thay đổi này là do chủ trương, định hướng của Đảng về sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế Bộ Công an đã chủ động, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, tiến hành từng bước bài bản, khoa học, khách quan trong nghiên cứu xây dựng Đề án “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” (Đề án 106), với mục tiêu sắp xếp lại tổ chức bộ máy CAND phù hợp, đồng bộ, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo hướng “Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN- BCA ngày 19/11/2108 của Bộ Công an hợp nhất Thông tư số 56/2017/TT- BCA ngày 16/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm quyền điều tra hình sự trong CAND và các đội điều tra thuộc CQCSĐT Công an cấp huyện và Thông tư số 26/2018/TT-BCA ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BCA quy định về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm quyền điều tra hình sự trong CAND và các đội điều tra thuộc CQCSĐT Công an cấp huyện (sau đây gọi tắt là Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA) thì CQCSĐT Công an cấp huyện được tổ chức các đội điều tra theo tình hình tội phạm, cơ sở vật chất, số lượng ĐTV, cán bộ điều tra của địa phương. Như vậy không phải ở Công an cấp huyện nào cũng có bốn đội CSĐT như đã nêu trên.
Việc tổ chức cơ cấu CQCSĐT như hiện nay là phù hợp với quan điểm của Đảng về đổi mới CQĐT, đó là thực hiện phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa công tác điều tra trinh sát với điều tra tố tụng, đảm bảo tính chuyên sâu trong việc điều tra các loại án, không tăng về tổ chức; đồng thời phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CQCSĐT được mở rộng hơn trong BLTTHS năm 2015 và thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong giai đoạn hiện nay.
3. Quy định của pháp luật về thẩm quyền chung của Cơ quan Cảnh sát điều tra trong điều tra các vụ án hình sự
Theo quy định tại Điều 19, 20, 21 Luật TCCQĐTHS năm 2015, CQCSĐT có thẩm quyền điều tra các vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các Chương XIV đến Chương XXIV của BLHS, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của của CQĐT trong QĐND, của CQĐT VKSND tối cao và của CQANĐT trong CAND.
Với quy định trên, để có thể xác định được cụ thể những tội phạm nào quy định trong các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV cuả BLHS thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT thì trước hết phải xác định thẩm quyền điều tra của CQĐT trong QĐND, CQĐT của VKSND tối cao và của CQANĐT trong CAND.
Thẩm quyền điều tra của CQĐT trong QĐND được xác định bởi thẩm quền xét xử của Toà án quân sự. Trên cơ sở quy định của Điều 3 Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự năm 2002, thì trong số các tội phạm được quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của BLHS, CQĐT trong QĐND có quyền điều tra những tội phạm mà bị can là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý; bị can là người không thuộc các đối tượng nêu trên mà phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội.
Thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao (bao gồm CQĐT VKSND tối cao và CQĐT VKS quân sự trung ương) được quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật TCCQĐTHS năm 2015 và điểm g khoản 3 Điều 3 Luật tổ chức VKSND năm 2014. Theo đó, trong số các tội phạm được quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của BLHS, CQĐT của VKSND tối cao có quyền điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật.
Thẩm quyền điều tra của CQANĐT trong CAND được quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật TCCQĐTHS năm 2015. Theo đó, điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các Điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338, 347, 348, 349 và 350 của BLHS khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của TAND; tiến hành điều tra vụ án hình sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để bảo đảm khách quan theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Quy định của pháp luật về thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra các cấp trong Công an nhân dân
CQCSĐT được tổ chức ở cả ba cấp trong CAND. Thẩm quyền điều tra của CQCSĐT từng cấp được xác định khá cụ thể trong các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Về thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện: theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật TCCQĐTHS năm 2015, CQCSĐT Công an cấp huyện có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của BLHS khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSND tối cao và CQANĐT của CAND. Như vậy, thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện cũng được xác định trên cơ sở thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện. Theo quy định tại khoản 1 Điều 268 của BLTTHS năm 2015 và Điều 3 Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự năm 2002, thì TAND cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm: các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của BLHS; các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Về thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh
Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật TCCQĐTHS năm 2015, CQCSĐT Công an cấp tỉnh có thẩm quyền tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.
Vậy thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về cơ bản cũng được xác định trên cơ sở thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh. Theo quy định tại khoản 2 Điều 268 BLTTHS năm 2015, TAND cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án: vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực; vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài; vụ án hinh sự thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, ĐTV, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.
6. Về thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Bộ Công an
Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật TCCQĐTHS năm 2015 thì CQCSĐT Bộ Công an có thẩm quyền tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT Công an cấp tỉnh về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra; các vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của CQCSĐT do Hôi đông Thẩm phán TAND tôi cao hủy để điều tra lại.
Triển khai thực hiện các quy định của Luật TCCQĐTHS năm 2015 về thẩm quyền trong hoạt động điều tra của CQĐT trong CAND, ngày 19/11/2018 Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Văn bản hợp nhất số 07/VBHN- BCA hợp nhất Thông tư số 56/2017/TT-BCA ngày 16/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm quyền điều tra hình sự trong CAND và các đội điều tra thuộc CQCSĐT Công an cấp huyện và Thông tư số 26/2018/TT-BCA ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BCA (sau đây gọi tắt là Văn bản hợp nhất số 07/VBHN- BCA) và các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Cục Cảnh sát hình sự); Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê