Theo quy định từ Điều 123 đến Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì hình phạt đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người gồm cả hình phạt chính và hình phạt bổ sung.Hình phạt chính đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người

1. Các hình phạt chính 

 Cảnh cáo 

Cảnh cáo là sự khiển trách công khai của Nhà nước do Toà án tuyên án đối với người bị kết án.
Cảnh cáo là loại hình phạt nhẹ nhất trong các hình phạt chính, không có khả năng đưa lại những hạn chế pháp lý liên quan trực tiếp đến các quyền và lợi ích thiết thân về thể chất và tài sản… của người bị kết án. Tuy vậy, với tư cách là khiển trách công khai của Nhà nước đối với người phạm tội, cảnh cáo gây ra cho họ những tổn hại nhất định về mặt tinh thần. Người bị hình phạt cảnh cáo đã phải chịu sự lên án của Nhà nước về hành vi phạm tội của mình.Chỉ áp dụng đối với trường hợp phạm tội ít nghiệm trọng. Trong đó, theo điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự, tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
Hình phạt cảnh cáo có thể được áp dụng đối với các tội: Không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (thuộc khoản 1 Điều 132); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 1 Điều 138).

Phạt tiền 

Phạt tiền là hình phạt tước của người bị kết án một khoản tiền nhất định sung công quỹ Nhà nước.

Trong hệ thống hình phạt của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạt, tiền là một trong hai hình thức phạt có thể được áp dụng khi là hình phạt chính, khi là hình phạt bổ sung.

Xét về nội dung và giá trị các tác động của hình phạt, phạt tiền tước bỏ một số quyền lợi vật chất của người bị kết án, tác động đến kinh tế (tình hình tài sản) của họ và thông qua đó nhằm đạt những mục đích phòng ngừa riêng và phòng ngừa chung của hình phạt.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Bộ luật Hình sự phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trật tự an toàn công cộng, trật tự quản lý hành chính và một số tội phạm khác do Bộ luật Hình sự quy định. Còn đối với những người phạm các tội về tham nhũng, tội phạm ma tuý và một số tội phạm khác thì hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung nhằm bảo đảm mục đích của hình phạt.

Mức phạt tiền được áp dụng theo mức độ nghiêm trọng của tội đã phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người đã phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng mức tối thiểu là một triệu đồng thể hiện tính nghiêm khắc của chế tài hình sự so với các loại chế tài hành chính, kinh tế.

- Hình phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng có thể được áp dụng đối với các tội: Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 1 Điều 136); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 1 Điều 138).
- Hình phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (thuộc khoản 1 Điều 135).
- Hình phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 1 Điều 139).

Phạt cải tạo không giam giữ 

- Hình phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm đối với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 1 Điều 138).
- Hình phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm đối với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 2 Điều 138).
- Hình phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm có thể được áp dụng đối với các tội: Giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (thuộc khoản 1 Điều 124); giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 1 Điều 126); không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (thuộc khoản 1 Điều 132); chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 6 Điều 134); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 1 Điều 139).
- Hình phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm có thể được áp dụng đối với các tội: Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 3 Điều 138); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 2 Điều 139).
- Hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm có thể được áp dụng đối với các tội: Vô ý làm chết người (thuộc khoản 1 Điều 128); xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (thuộc khoản 1 Điều 131); đe dọa giết người (thuộc khoản 1 Điều 132); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 1 Điều 134); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (thuộc khoản 1 Điều 135); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 1 Điều 136); gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (thuộc khoản 1 Điều 137); hành hạ người khác (thuộc khoản 1 Điều 140). 

Phạt tù có thời hạn

- Hình phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm có thể áp dụng đối với tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 1 Điều 139).
- Hình phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm có thể áp dụng đối với các tội: Vứt bỏ con mới đẻ (thuộc khoản 2 Điều 124); giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 1 Điều 126); không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (thuộc khoản 1 Điều 132); chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 6 Điều 134); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 2 Điều 136); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 2 Điều 138); hành hạ người khác (thuộc khoản 1 Điều 140).
- Hình phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm có thể áp dụng đối với các tội: Giết con mới đẻ (thuộc khoản 1 Điều 124); giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (thuộc khoản 1 Điều 125); xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (thuộc khoản 1 Điều 131); đe dọa giết người (thuộc khoản 1 Điều 133); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 1 Điều 134); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (thuộc khoản 2 Điều 135); gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (thuộc khoản 1 Điều 137); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 2 Điều 139).
- Hình phạt tù từ 01 năm đến 03 năm có thể áp dụng đối với các tội: Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 3 Điều 136); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 3 Điều 138); hành hạ người khác (thuộc khoản 1 Điều 140).
- Hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm có thể áp dụng đối với chuẩn bị phạm tội giết người (thuộc khoản 3 Điều 123); vô ý làm chết người (thuộc khoản 1 Điều 128); vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 1 Điều 129); không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (thuộc khoản 2 Điều 132).
- Hình phạt tù từ 02 năm đến 05 năm có thể áp dụng đối với các tội: Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (thuộc khoản 2 Điều 126); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 3 Điều 139).
- Hình phạt tù từ 02 năm đến 06 năm có thể áp dụng đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 2 Điều 134).
- Hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm có thể áp dụng đối với các tội: Bức tử (thuộc khoản 1 Điều 130); xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (thuộc khoản 2 Điều 131); đe dọa giết người (thuộc khoản 2 Điều 133); gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (thuộc khoản 2 Điều 137).
- Hình phạt tù từ 03 năm đến 07 năm có thể áp dụng đối với các tội: Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (thuộc khoản 2 Điều 125); không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (thuộc khoản 3 Điều 132).
- Hình phạt tù từ 03 năm đến 10 năm có thể áp dụng đối với tội vô ý làm chết người (thuộc khoản 2 Điều 128).
- Hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm có thể áp dụng đối với các tội: Làm chết người trong khi thi hành công vụ (thuộc khoản 1 Điều 127); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 3 Điều 134).
- Hình phạt tù từ 05 năm đến 12 năm có thể áp dụng đối với các tội: Vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (thuộc khoản 2 Điều 129); bức tử (thuộc khoản 2 Điều 130).
- Hình phạt tù từ 07 năm đến 14 năm có thể áp dụng đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 4 Điều 134).
- Hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm có thể áp dụng đối với tội giết người (thuộc khoản 2 Điều 123). 
- Hình phạt tù từ 08 năm đến 15 năm có thể áp dụng đối với tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (thuộc khoản 2 Điều 127).
- Hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm có thể áp dụng đối với các tội: Giết người (thuộc khoản 1 Điều 123); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 5 Điều 134).
 Phạt tù chung thân
Hình phạt tù chung thân có thể áp dụng đối với các tội: Giết người (thuộc khoản 1 Điều 123); cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (thuộc khoản 5 Điều 134).
 Phạt tử hình
Hình phạt tử hình chỉ có thể áp dụng đối với 01 tội nguy hiểm nhất của Chương này, đó là tội giết người (thuộc khoản 1 Điều 123).

2. Hình phạt bổ sung đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người

Người phạm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người, ngoài các hình phạt chính như đã nêu trên, còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

2.1. Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là hình phạt bổ sung, được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án tiếp tục đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định nào đó sau khi chấp hành hình phạt tù hoặc sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm có thể áp dụng đối với tội giết người (được quy định tại khoản 4 Điều 123). 

2.2. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm 

Đây là hình phạt bổ sung, được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án tiếp tục đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định nào đó sau khi chấp hành hình phạt tù hoặc sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu là hình phạt chính khác thì họ có thể lại có điểu kiện phạm tội mới.
 
Áp dụng hình phạt bổ sung này nhằm tăng cường hiệu quả của hình phạt chính đã áp dụng đối với người bị kết án củng cố hiệu quả của hình phạt chính đó bằng cách tước bỏ người bị kết án môi trường (cương vị công tác, lĩnh vực hành nghề…) có thể tạo điều kiện cho họ dễ dàng phạm tội lại.
 
Thời hạn cấm là từ một năm đến năm năm. Thời điểm tính thời hạn là: Nếu hình phạt chính là tù có thời hạn thì thời hạn cấm tính từ ngày chấp hành xong hình phạt; nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo thì thời hạn tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm có thể áp dụng đối với các tội: Làm chết người trong khi thi hành công vụ (được quy định tại khoản 3 Điều 127); vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (được quy định tại khoản 3 Điều 129); không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (được quy định tại khoản 4 Điều 132); gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong khi thi hành công vụ (được quy định tại khoản 3 Điều 137); vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (được quy định tại khoản 4 Điều 139). 

2.3. Quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm

Hình phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm có thể áp dụng đối với tội giết người (được quy định tại khoản 4 Điều 123). 
Việc quy định hình phạt bổ sung có thể áp dụng đối với người phạm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người nhằm hỗ trợ cho hình phạt chính, giúp đạt được mục đích của hình phạt là không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê