- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án toà án
- 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán
- 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội thẩm nhân dân
- 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên
- 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký toà án
- 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát
- 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên
- 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án toà án
Là người tiến hành tố tụng đứng đầu toà án, chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của toà án, chánh án toà án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức việc giải quyết các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của toà án như quyết định phân công thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký toà án giải quyết vụ việc dân sự; đôn đốc việc giải quyết các vụ việc dân sự của thẩm phán ....;
- Tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật như ra các quyết định tố tụng theo thẩm quyền để giải quyết vụ việc dân sự; quyết định việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký toà án, người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên toà; kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc giải quyết các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Để chánh án toà án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong tố tụng dân sự có hiệu quả, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của chánh án toà án tại các điều 47, 56, 141, 191, 197, 285, 329, 331, 340, 354, 358, 363 và một số điều luật khác. Ngoài ra, để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án khoản 2 Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 còn quy định khi chánh án toà án vắng mặt thì một phó chánh án toà án được chánh án toà án uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chánh án toà án. Phó chánh án toà án phải chịu trách nhiệm trước chánh án toà án về nhiệm vụ được giao.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán
Nhiệm vụ, quyền hạn chung của thẩm phán được quy định trong Luật tổ chức tòa án nhân dân, PLTP&HTTAND, như các điều 2, 65 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 và các điều 11, 12, 13, 14, 15 và 16 PLTP&HTTAND. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán trong tố tụng dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định.
Thẩm phán là người tiến hành tố tụng dân sự chủ yếu nên trong tố tụng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự;
- Lập hồ sơ vụ việc dân sự;
- Xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy định;
- Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
- Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước phiên toà, phiên họp;
- Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trước phiên toà, phiên họp;
- Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, ra quyết định công nhận sự thoả thuận Của các đương sự;
- Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử và quyết định đưa việc dân sự ra giải quyết;
- Quyết định triệu tập cá nhân, cơ quan, tổ chức đến tham gia tố tụng ;
- Tham gia hội đồng xét xử vụ án dân sự, hội đồng giải quyết việc dân sự;
- Đề nghị chánh án toà án phân công thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng;
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;
- Phát hiện và đề nghị chánh án toà án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bàn quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết cùa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự khác theo quy định của pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự ...
Việc thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng của thẩm phán có tính chất quyết định kết quả giải quyết vụ việc dân sự. Do vậy, các quyền và nghĩa vụ của thẩm phán trong tố tụng dân sự đã được quy định cụ thể tại các điều 48, 99, 100, 101, 102, 111, 195, 196, 198, 208, 210, 239, 247, 318, 320, 32 4và một số điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội thẩm nhân dân
Nhiệm vụ, quyền hạn chung của hội thẩm nhân dân được quy định trong Luật tổ chức tòa án nhân dân và PLTP&HTTAND như các điều 84, 89 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 và các điều 32, 33, 34, 35 và 36 PLTP&HTTAND. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội thẩm nhân dân trong tố tụng dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định.
Là người tiến hành tố tụng được bầu để tiến hành xét xử nhũng vụ án thuộc thẩm quyền của toà án, hội thẩm nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự trước khi mở phiên toà;
- Đề nghị chánh án toà án, thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền;
- Tham gia hội đồng xét xử các vụ án dân sự;
- Tham gia hỏi tại phiên toà để làm rõ các vấn đề của vụ án dân sự, tham gia thảo luận và biểu quyết giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử; khi biểu quyết giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử; hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán;
- Thực hiện các hoạt động tố tụng khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử tuy không thường xuyên như thẩm phán nhưng có vai trò rất lớn trong việc giải quyết vụ án dân sự. Đe bảo đảm hiệu quả hoạt động xét xử của hội thẩm nhân dân, các quyền và nghĩa vụ của họ đã được pháp luật quy định cụ thể tại các điều 11, 12,49; 249 và 264 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên
Khi được phân công tiến hành tố tụng, trong tố tụng dân sự thẩm tra viên có Các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
- Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với chánh án toà án;
- Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự;
- Hỗ ttợ thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng giải quyết vụ việc dân sự;
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên của thẩm tta viên trong tố tụng dân sự hiện nay đã được quy định cụ thể tại khoảh 4 Điều 93 LTCTANỈ) năm 2014 và Điều 50 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký toà án
Thư ký toà án có nhiệm vụ chú yếu là lập các biên bản về tố tụng. Ngoài ra, thư ký toà án cũng thực hiện những nhiệm vụ khác được giao.
Trong tố tụng dân sự thư ký toà án các có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Lập các biên bản tố tụng như biên bản hoà giải, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên toà ...;
- Thực hiện các công việc theo uỷ quyền của thẩm phán như xác minh, thu thập chứng cứ khi đương sự yêu cầu;
- Chuẩn bị các công việc nghiệp vụ cần thiết cho việc mở phiên toà; phổ biến nội quy phiên toà;
- Kiểm tra và báo cáo với hội đồng xét xử những người được triệu tập đến tham gia phiên toà ai vắng mặt, có mặt;
- Thực hiện các hoạt động tố tụng khác theo sự phân công của chánh án toà án, thẩm phán và quy định của pháp luật.
Những nhiệm vụ, quyền hạn đó của thư ký toà án ttong tố tụng dân sự hiện nay đã được quy định cụ thể tại các điều 51,172, 211, 236 và 237 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát
Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các viện trưởng viện kiểm sát được quy định trong Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 như các điều 63, 65, 66 và 67 . Nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát trong tố tụng dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định.
Là người chịu ữách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viện kiểm sát về kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các hoạt động nên viện trưởng viện kiểm sát có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các hoạt động tố tụng dân sự như quyết định phân công kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo phảp luật của các hoạt động tố tụng dân sự, tham gia phiên toà xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự; quyết định việc thay đổi kiểm sát viên trước phiên toà khi có căn cứ do pháp luật quy định ...;
- Kiểm tta hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng dân sự của kiêm sát viên;
- Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của toà án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát được Bộ luật tố tụng dân sự quy định cụ thể tại các điều 57, 62, 140, 170, 278, 331, 354 và một số điều luật khác. Ngoài ra, để bảo đảm việc thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát, khoản 2 Điều 57 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 còn quy định khi viện trưởng yắng mặt thì một phó viện trưởng được viện trưởng uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng. Phó viện trưởng phải chịu trách nhiệm trước viện trưởng về nhiệm vụ được giao.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên
Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các kiểm sát viên được quy định trong LTCVKSNĐ, PLKSVVKSND như các điêu 83 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014; các điều 12, 13, 14, 15, 16 và 17 PLKSVVKSND. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của kiểm sát viên trong tố tụng dân sự được pháp luật tố tụng dân sự quy định. Là người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động tố tụng, trong tố tụng dân sự kiểm sát viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của toà án trong việc giải ' quyết vụ việc dân sự như lập hồ sơ, hoà giải vụ việc dân sự, ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự ...;
- Tham gia phiên toà xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự; phát biếu ý kiến của viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc dân sự;
- Kiểm sát việc tuân thèo pháp luật của những người tham gia tố tụng ttong việc tham gia tố tụng;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền cua viện kiểm sát theo sự phân công của viện trưởng viện kiểm sát.
Hoạt động kiểm sát của kiểm sát viên có ý nghĩa bảo đảm việc giải quyết đúng các vụ việc dân sự. Để phát huy được vai trò của kiểm sát viên trong tố tụng dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên trong tố tụng tại các điều 58, 232, 262, 294, 306, 320, 324, 367, 369 và một số điều luật khác.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên
Khi được phân công tiến hành tố tụng, trong tố tụng dân sự kiểm tta viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với kiểm sát viên;
- Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo phân công của kiểm sát viên hoặc viện trưởng viện kiểm sát;
- Giúp kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.
Những nhiệm vụ, quyền hạn nêu trên của kiểm Ưa viên trong tố tụng dân sự hiện nay đã được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 90 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và Điều 59 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê