1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự năm 2015

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2013

- Nghị định 88/2019/NĐ-CP

- Thông tư 43/2011/TT-NHNN

2. Pháp luật về Thanh toán quốc tế

2.1. Thanh toán quốc tế là gì?

Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. (khoản 2 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP)

2.2. Quy định về thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế đối với các giao dịch vãng lai (là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn) bao gồm: (khoản 5, 6 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2013)

+ Các khoản thanh toán liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;

+ Các khoản thanh toán liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;

+ Các khoản thanh toán liền quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;

+ Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;

+ Các thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chứng từ thanh toán quốc tế là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được sử dụng trong hoạt động thanh toán mà trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Đối với những hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể, thì được áp dụng theo các quy định mang tính nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, việc xác định pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nói chung được thực hiện như sau: (khoản 2 Điều 3 Thông tư số 38/2013 và Điều 664 Bộ luật dân sự năm 2015).

+ Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tê mà Việt Nam là thành viên hoặc theo luật Việt Nam;

+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên. Chẳng hạn trong thanh toán quốc tế, các bên có thể lựa chọn tập quán quốc tế;

+ Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo các quy định trên, thì áp dụng pháp luật của nưốc có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó;

Thứ hai, việc áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài được thực hiện như sau:

+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó;

+ Trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, thì các bên tham gia được thởa thuận áp dụng các tập quán thương mại quốc tế gồm Quy tắc thực hành thông nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600), Quy tắc thông nhất về nhờ thu (URC 522) của Phòng Thương mại quốc tế (ICC) và các tập quán thương mại quốc tế có liên quan khác theo quy định của Chính phủ;

+ Trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở Việt Nam nhưng được chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện một nước khác thì công cụ chuyển nhượng phải được phát hành theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở nước khác nhưng được chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện Việt Nam thì việc chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Thứ ba, việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo các quy định như sau: (Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010)

+ Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó;

+ Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thởa thuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm: tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành và tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của Việt Nam.

Thứ tư, việc thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc các thởa thuận quốc tế về thanh toán mà Việt Nam tham gia. (Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005)

Thanh toán quốc tế sử dụng đồng ngoại tệ, đồng tiền Việt Nam (trong trường hợp được sử dụng trong thanh toán quốc tế) và các phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

Thứ năm, “trường hợp hoạt động ngoại hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thởa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam”.

3. Xử phạt đối với tổ chức tín dụng khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trái pháp luật

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi là Tâm Khánh, là sinh viên năm 2 trường đại học ngoại thương. Hiện tôi đang tìm hiểu về hoạt động thanh toán quốc tế. Có một vấn đề tôi chưa tìm được căn cứ pháp lý để giải thích, mong luật sư giải đáp. Đối với việc tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi chưa được NHNN chấp thuận bằng văn bản sẽ bị xử phạt như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn.

Thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng được quy định tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Trong đó, xử phạt đối với việc tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi chưa được ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản được quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này. Cụ thể như sau:

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.

6. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với việc thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:

a) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103 và khoản 3 Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp của tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 71, điểm b khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng;

c) Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế;

d) Mua lại cổ phần của cổ đông mà sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại dẫn đến việc giảm vốn điều lệ theo quy định tại Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng.

Trên đây là tư vấn về mức phạt tiền đối với tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi chưa được NHNN chấp thuận bằng văn bản. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo Nghị định 96/2014/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

4. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngành ngân hàng là bao lâu?

Thưa luật sư, tôi là Khánh An, sinh sống và làm việc tại Đà Nẵng. Sắp tới tôi sẽ nhận công tác tại phòng Giao dịch tại một Ngân hành Thương mại. Tôi có thắc mắc về quy định nội bộ của ngành ngân hàng mong được luật sư tư vấn. Đối với hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngành ngân hàng thì thời hạn bảo quản là bao lâu?

Chào bạn, thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế ngành ngân hàng quy định tại Thông tư 43/2011/TT-NHNN quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, cụ thể như sau:

TT

TÊN LOẠI TÀI LIỆU

THỜI HẠN BẢO QUẢN

14.2. Hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế

244

Hồ sơ thực hiện chuyển tiền thanh toán hoàn tất các giao dịch mua, bán ngoại tệ, đầu tư tiền gửi, mua bán giấy tờ có giá trên thị trường quốc tế và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (sau khi kết thúc giao dịch).

10 năm

245

Hồ sơ, tài liệu kiểm tra, kiểm soát công tác thanh toán quốc tế; xuất, nhập quỹ nghiệp vụ; các giao dịch đầu tư, kinh doanh trên thị trường quốc tế và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

10 năm

246

Hồ sơ về vận hành hệ thống thanh toán quốc tế, xây dựng hệ thống mã khóa và các yêu cầu bảo mật (sau khi hết hiệu lực).

10 năm

247

Hồ sơ, tài liệu theo dõi vốn cổ phần của Việt Nam góp tại các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế.

Vĩnh viễn

248

Hồ sơ thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại.

10 năm

249

Hồ sơ thực hiện thu chi đối với các đơn vị có quan hệ tài khoản tại Sở giao dịch NHNN, quản lý quỹ nghiệp vụ, ngoại tệ và các giấy tờ có giá.

10 năm

250

Hồ sơ mở/đóng tài khoản không kỳ hạn, tài khoản lưu giữ chứng khoán của NHNN (hoặc các TCTD tại ngân hàng nước ngoài) (sau khi hết hiệu lực).

5 năm

251

Hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống thanh toán SWIFT (sau khi hết hiệu lực).

5 năm

252

Báo cáo biến động tiền gửi của NHNN tại nước ngoài.

- Hàng năm, nhiều năm.

- Tháng, quý, định kỳ.

20 năm

5 năm

253

Báo cáo về nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

10 năm

254

Công văn trao đổi về nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

10 năm

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập)