1. Phạt người thực hiện trợ giúp pháp lý không nộp lại thẻ cộng tác viên khi bị thu hồi
Theo quy định tại Điều 52, Nghị định 82/2020/NĐ-CP về vi phạm trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý, chế tài đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý khi bị thu hồi thẻ là như thế nào?
- Theo quy định, việc không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp bị thu hồi sẽ bị xem là một hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều này áp dụng cho những trường hợp sau đây:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Cho người khác sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
+ Sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của người khác.
+ Không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
+ Không từ chối hoặc tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phải từ chối theo quy định.
+ Không lập hồ sơ, bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý.
Vì vậy, nếu một người thực hiện trợ giúp pháp lý không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp bị thu hồi thẻ, người đó sẽ bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng, theo quy định của pháp luật.
2. Quy định về thời hạn để Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2017/NĐ-CP, trong trường hợp nhận được đề nghị từ Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Sở Tư pháp có quyền ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên sẽ được chuyển đến chính người cộng tác viên đó. Thẻ cộng tác viên sẽ mất giá trị kể từ thời điểm quyết định thu hồi có hiệu lực. Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên sẽ không được tiếp tục thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý nữa.
- Ngoài ra, Giám đốc Trung tâm có thể đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên trong các trường hợp sau đây:
+ Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian liên tục kéo dài 02 năm, trừ trường hợp có nguyên nhân khách quan;
+ Cộng tác viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý, nhưng chưa đạt mức bị thu hồi thẻ và vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm;
+ Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt, hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ mà không có lý do chính đáng.
Cần lưu ý rằng người bị thu hồi thẻ cộng tác viên có quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư pháp. Quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại sẽ tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
3. Quy định về cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý là Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý. Điều này đảm bảo sự thống nhất và nhất quán trong việc quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý trên toàn quốc.
- Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch phát triển trợ giúp pháp lý và tổ chức triển khai thực hiện. Điều này giúp định hướng và phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý một cách có hệ thống và hiệu quả.
- Ban hành các quy định hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, mẫu giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý. Bên cạnh đó, Bộ Tư pháp cũng định rõ tiêu chí xác định các vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp và điển hình, cũng như thực hiện chế độ báo cáo và thống kê về trợ giúp pháp lý.
- Hướng dẫn, tổ chức và theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý. Điều này đảm bảo sự thực thi hiệu quả của các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. Bộ Tư pháp đảm bảo cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể hoạt động hiệu quả và chuyên nghiệp.
- Tổ chức công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý và thực hiện việc thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý. Điều này nhằm tăng cường công khai, minh bạch và đánh giá hiệu quả của hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý; khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động trợ giúp pháp lý. Bộ Tư pháp đảm bảo sự tuân thủ và tuân thảo các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý thông qua quá trình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Tiếp nhận hỗ trợ, đóng góp của tổ chức và cá nhân cho công tác trợ giúp pháp lý. Bộ Tư pháp đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức và cá nhân có thể đóng góp và hỗ trợ trong việc thúc đẩy hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Ngoài Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình cũng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều này đảm bảo sự liên kết và hỗ trợ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương. Nhiệm vụ này bao gồm đảm bảo các điều kiện làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, một cơ sở quan trọng trong việc cung cấp trợ giúp pháp lý cho người dân tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý tại cấp địa phương.
Tóm lại, Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý. Ngoài ra, các bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có vai trò quan trọng trong việc phối hợp, quản lý và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Các cơ quan này đảm bảo sự đồng bộ, hiệu quả và công bằng trong việc cung cấp trợ giúp pháp lý cho người dân và tổ chức trong xã hội.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai? Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc vấn đề về pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách để được hỗ trợ một cách tận tâm và kịp thời. Để giải quyết vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả, chúng tôi đã cung cấp các kênh liên hệ như hotline: 1900.6162 hoặc địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn đặt lợi ích của quý khách lên hàng đầu và cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Vì vậy, nếu có bất kỳ vướng mắc hay thắc mắc nào, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi ngay để chúng tôi có thể giúp đỡ và giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.