1. Chế độ bảo hiểm thai sản với người lao động gồm những gì ?

Thưa luật sư, Tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc từ 27/12/2019 đến ngày 27/02/2021. Cùng ngày đó tôi chấm dứt hợp đồng lao động do hết hạn hợp đồng.. tôi đang dự định có bầu và ngày sinh dự kiến là 6/2021.Vậy theo luật bảo hiểm xã hội tôi có được hưởng tiền bảo hiểm xã hội là 06 tháng tiền lương cơ bạn và các khoản trợ cấp khác khi sinh con không? thủ tục giải quyết như thế nào. nếu thời gian đóng bhxh trước chưa đủ mà tôi muốn đóng thêm thì chính sách như thế nào, thủ tục hồ sơ ra sao để được hưởng BHXH cho chế độ thai sản ?

Xin cảm ơn Luật sư.

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

Ngoài 06 tháng tiền lương cơ bản tiền bảo hiểm thai sản, người lao động còn nhận được trợ cấp nào khác không ?

Luật sư tư vấn:

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

Nộp tại: Tổ chức bảo hiểm xã hội quận (huyện) nơi bạn đã đăng ký đóng bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

2. Công ty không đóng bảo hiểm cho công nhân thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư, Em nhờ luật sư tư vấn giùm em vấn đề hưởng thai sản. Em làm công ty cũng được 4 năm, công ty vẫn đóng bảo hiểm nhưng thời gian gần đây (khoảng 8 tháng) công ty không có khả năng đóng bảo hiểm cho tất cả công nhân.

Hiện giờ em có thai 5 tháng, vẫn làm việc bình thường. Vậy sau khi sinh em có được hưởng chế độ thai sản không? Và em phải làm cách nào?

Nhờ luật sư giải đáp giùm em. Em xin cảm ơn!

Công ty không đóng bảo hiểm cho công nhân thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản là đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

3. Khi nghỉ việc thì có được hưởng thai sản không ?

Chào luật sư! Em muốn hỏi luật sư là em đóng bảo hiểm từ tháng 1-2020 đến nay. Hiện em có bầu được 4 tháng, ngày dự kiến sinh là 4-1-2021. Hiện tại em muốn nghỉ việc thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ? Hoặc sau khi nghỉ việc em có thể tự đóng bảo hiểm để đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản không thưa luật sư?
Em mong sớm nhận được thư trả lời. Em cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản là đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

4. Hợp lý hóa phần lương khi làm thay việc cho người nghỉ thai sản ?

Đơn vị tôi là đơn vị trực thuộc. Hằng năm được Tổng Công ty khoán quỹ lương. Tôi muốn hỏi: Nếu trong bộ phận tôi làm việc có người nghỉ thai sản đã hưởng chế độ BH đầy đủ, phần lương của người nghỉ thai sản đó bộ phận trực tiếp làm thay việc được hưởng. Vậy làm thế nào để hợp lý hóa phần lương đó?
Xin cảm ơn!

Trả Lời:

Theo điều 90 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021quy định tiền lương:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau

Theo điều 139 bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 quy định nghỉ thai sản

Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

5. Tư vấn về vấn đề chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội ?

Xin chào Luật sư! Em có 1 vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn tư vấn như sau: Em mới xin vào công ty may túi xách, được 1 tháng, nhưng em đang có bầu tháng thứ 6 công ty may vẫn cho em ký hợp đồng lao động và cấp cho em thẻ chế độ thai sản.

Như trường hợp của em tính theo ngày dự sinh 6/2021 nếu em đóng bảo hiểm xã hội thì em có được hưởng chế độ thai sản không ? Em xin cảm ơn

Người gửi: X.H

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Như thông tin bạn cung cấp thì ngày dự sinh của bạn là 6/2021 nên trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội của bạn là Lao động nữ sinh con quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng bảo hiễm xã hội của bạn sẽ là: Nếu bạn chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 12 tháng thì tổng thời hạn là 12 tháng trước khi sinh con bạ phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các chế độ khi đóng BHXH được hưởng

Trả lời:

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Trả lời:

Bạn sẽ được hưởng BHXH 1 lần khi đáp ứng một trong các điều kiện:

+ Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

+ Không đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đóng đủ 20 năm BHXH; không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc.

+ Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu; nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Câu hỏi: Điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trả lời:

       Nam đủ 60 tuổi 3 tháng, nữ đủ 55 tuổi 4 tháng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
       Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định.
       Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn.
Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện khi: Nam đủ 50 tuổi 3 tháng trở lên, nữ đủ 45 tuổi 4 tháng trở lên hoặc có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.