1. Phụ lục thay đổi thông tin trong hợp đồng

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu phụ lục thay đổi thông tin trong hợp đồng để quý khách hàng tham khảo, thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––

PHỤ LỤC: THAY ĐỔI THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số: …… Ký ngày: …./…./20…..)

Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số: ………….. đã ký ngày …./…./20…., hai bên thõa thuận và bổ sung các nội dung ghi trong bảng kê của Phụ lục này vào Hợp đồng. Bên B cam kết thực hiện các công việc được ghi theo các bảng kê dưới đây theo yêu cầu bên A, cụ thể:

Thay đổi thông tin:

STT

Thông tin hiện tại

Thông tin mới

1

Tên công ty

Công Ty TNHH Tư Vấn SUNLAW

Công Ty Luật TNHH Minh Khuê

2

Địa chỉ

3

Mã số thuế

4

Số điện thoại

Bên A cam kết thanh toán đầy đủ chi phí như Hợp đồng số: ………….. ký ngày ……/…./20…… cho đến ngày chấm dứt Hợp đồng đối với các dịch vụ có yêu cầu chấm dứt.

Phụ lục này được thành lập 02 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

Hà Nội, ngày ..... tháng .... năm 20……

Đại diện Bên A Đại diện Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Mr. Mạc Hoàng Việt – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

2. Mẫu một số nội dung chính của hợp đồng quản lý đầu tư

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu một số nội dung chính của hợp đồng quản lý đầu tư (Phụ lục 6) ban hành kèm theo Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 5/12/2012 của BTC hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ

Phụ lục số 06

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 5/12/2012 của BTC hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ)

  1. Mục tiêu đầu tư, phạm vi đầu tư, hạn chế đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro và yêu cầu của nhà đầu tư;
  2. Nguyên tắc, chính sách đầu tư và loại tài sản;
  3. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  4. Thông báo về những thay đổi trong chính sách đầu tư; nghĩa vụ báo cáo, thông báo cho nhà đầu tư;
  5. Các loại hình rủi ro liên quan đến việc đầu tư theo hợp đồng kể cả quy định về việc không bảo đảm giá trị vốn đầu tư ban đầu;
  6. Các loại hình dịch vụ;
  7. Quy định rõ vể những nghĩa vụ mà Công ty, nhân viên Công ty phải tuân thủ theo quy định của pháp luật trong khi thực hiện giao dịch cho Công ty, nhân viên Công ty, nhà đầu tư;
  8. Giá trị của vốn uỷ thác đầu tư, thời hạn hợp đồng, phương thức xác định giá trị danh mục đầu tư;
  9. Quy định rõ về việc uỷ quyền quyết định đầu tư cho Công ty quản lý quỹ và các hạn chế liên quan; cơ chế quyết định và phê duyệt quyết định đầu tư;
  10. Chỉ số tham chiếu làm cơ sở đánh giá kết quả đầu tư theo từng Hợp đồng quản lý đầu tư (nếu có); mức phí, phương pháp tính, phương thức thanh toán phí, thời hạn trả phí và các loại chi phí khách hàng phải chịu;
  11. Quy định chi tiết về quản lý tiền và lưu ký, đăng ký sở hữu tài sản đầu tư và thanh toán các giao dịch của nhà đầu tư; quy định uỷ quyền cho Công ty quản lý quỹ ký kết hợp đồng lưu ký với nhà đầu tư;
  12. Thủ tục thay đổi chuyên viên quản lý đầu tư và thông báo cho khách hàng;
  13. Các quy định về bảo mật thông tin; về xử lý tranh chấp, vi phạm hợp đồng, đền bù tổn thất do vi phạm của các bên;
  14. Thủ tục và quy trình về việc nhà đầu tư góp thêm tiền và tài sản hoặc rút tiền và tài sản;

Quan hệ liên quan (nếu có) giữa Công ty quản lý quỹ với Ngân hàng lưu ký

Phí lưu ký và các phí khác trả cho Ngân hàng lưu ký phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. Các cam kết của Công ty quản lý quỹ về việc tuân thủ các quy định theo pháp luật hiện hành, các quy định, của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
  2. Ngày ký kết hợp đồng;
  3. Các điều kiện chấm dứt hợp đồng;
  4. Cơ chế thanh lý, tất toán hợp đồng;
  5. Các quy định khác phù hợp với pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

>> Xem thêm:  Tải biểu mẫu hợp đồng quảng cáo trên Google mới nhất

3. Mẫu các nội dung cơ bản của hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu các nội dung cơ bản của hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng Phụ lục 16) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính

PHỤ LỤC XVI

CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN GIỮA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ KHÁCH HÀNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

Các bên tham gia ký kết hợp đồng:

  • Tên, địa chỉ công ty chứng khoán, tên người đại diện công ty;
  • Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu/số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp của khách hàng;

Điều khoản về các thoả thuận cụ thể:

  • Các cách thức nhận lệnh của công ty;
  • Tỷ lệ ký quỹ đặt mua/bán chứng khoán được áp dụng;
  • Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán;
  • Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn;
  • Thoả thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán bằng ngoại tệ.

Điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia:

  • Quyền và nghĩa vụ của khách hàng (sở hữu tiền, chứng khoán và các khoản lợi nhuận, quyền và lợi ích hợp pháp khác gắn liền với số tiền, chứng khoán đó; cung cấp thông tin theo yêu cầu của công ty, trả phí giao dịch.....)
  • Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán (thu phí giao dịch, lưu ký, thực hiện các ủy quyền hợp pháp khác theo thỏa thuận với khách hàng; lưu giữ, bảo quản tiền, chứng khoán cho khách hàng, thực hiện giao dịch, bảo mật thông tin, cung cấp thông tin theo yêu cầu của khách hàng....).

Điều khoản về các thoả thuận khác:

  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, điều khoản này nêu rõ:
  • Khách hàng được bồi thường thiệt hại nếu công ty vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này;
  • Mức bồi thường thiệt hại: do các bên thỏa thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Cách thức xử lý tài khoản trong trường hợp công ty rút nghiệp vụ môi giới, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
  • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp phát sinh;

Các thoả thuận khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO (tối ưu hóa kết quả tìm kiếm tự nhiên trên google)

4. Mẫu một số nội dung chính trong hợp đồng hợp nhất, sáp nhập

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu một số nội dung chính trong hợp đồng hợp nhất, sáp nhập (Phụ lục 20) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính

PHỤ LỤC XX

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH TRONG HỢP ĐỒNG HỢP NHẤT, SÁP NHẬP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính)

  1. Thông tin về các công ty chứng khoán tham gia hợp nhất, sáp nhập:
  • Tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; website; Họ tên Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty; Tổng giám đốc, Người đại diện theo pháp luật;
  • Vốn điều lệ, vốn điều lệ thực góp, số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành, các loại chứng khoán khác đã phát hành và số lượng từng loại (nếu có);
  • Thông tin về các mối liên hệ giữa các tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập: quan hệ sở hữu chéo và các mối quan hệ người có liên quan; quan hệ kinh doanh và các quan hệ khác với bên thứ ba;
  1. Thông tin về công ty chứng khoán sau hợp nhất, sáp nhập
  • Tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch tiếng Việt, tiếng Anh, địa chỉ trụ sở chính; phạm vi hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh doanh sau hợp nhất, sáp nhập; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, hoặc Chủ tịch Công ty; Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật;
  • Cơ cấu nguồn vốn và tài sản sau hợp nhất, sáp nhập; số lượng cổ phiếu dự kiến lưu hành, giá trị phần vốn góp dự kiến sau hợp nhất, sáp nhập;
  1. Các điều khoản chi tiết của hợp đồng
  • Hình thức hợp nhất, sáp nhập, phương pháp kế toán hợp nhất, sáp nhập; ngày hợp nhất, sáp nhập dự kiến; ngày bắt đầu tiếp nhận bàn giao mọi quyền, nghĩa vụ và tài sản từ các tổ chức hợp nhất, sáp nhập;
  • Tỷ lệ chuyển đổi dự kiến, các trường hợp phải điều chỉnh và mức độ điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi và tổ chức được quyền ra quyết định điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty thông qua;
  • Trình tự, thủ tục, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cổ phần, phần vốn góp; lập danh sách và xác nhận quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông, thành viên góp vốn;
  • Phương án xử lý đối với giao dịch cổ phiếu quỹ; trường hợp phát hành tăng vốn hoặc các hoạt động làm thay đổi tình hình tài chính của công ty chứng khoán bị hợp nhất, sáp nhập; trường hợp có thêm công ty chứng khoán đăng ký tham gia hợp nhất, sáp nhập;
  • Phương án xử lý trong trường hợp cổ đông, bao gồm cả cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết, trái chủ, thành viên góp vốn yêu cầu mua lại chứng khoán; Trách nhiệm thông báo cho chủ nợ và phương án xử lý trong trường hợp chủ nợ yêu cầu hoàn trả các khoản vay hoặc yêu cầu thỏa thuận các điều khoản bảo đảm khả năng chi trả;
  • Phương án sử dụng người lao động và các chức danh quản lý: điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Ban Kiểm soát;
  • Trường hợp công ty chứng khoán hình thành sau hợp nhất, sáp nhập dự kiến không thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán mà tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập đang thực hiện: Phương án và trách nhiệm bàn giao việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh chứng khoán còn hiệu lực, điều kiện bàn giao hợp đồng cho các bên có liên quan (nếu có);
  • Các hành vi bị cấm thực hiện trong thời gian kể từ ngày Đại hội cổ đông, hội đồng thành viên, chủ sở hữu thông qua nội dung Hợp đồng tới Ngày hợp nhất, sáp nhập;
  • Các nội dung liên quan tới thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
  • Thông tin về các tranh chấp, khiếu kiện và các vấn đề pháp lý khác liên quan tới công ty chứng khoán bị hợp nhất, sáp nhập;
  • Các phương án xử lý và/hoặc bồi thường trong trường hợp một bên đơn phương hủy bỏ thỏa thuận hợp nhất, sáp nhập;
  • Các vấn đề khác nếu có liên quan.

>> Xem thêm:  Có cần điều chỉnh giấy phép đầu tư khi số hộ chiếu của nhà đầu tư thay đổi ?

5. Mẫu một số nội dung chính trong hợp đồng hợp nhất công ty quản lý quỹ

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu một số nội dung chính trong hợp đồng hợp nhất công ty quản lý quỹ (Phụ lục 17) ban hành kèm theo Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 của BTC hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động Công ty quản lý quỹ

Phụ lục số 17

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH TRONG HỢP ĐỒNG HỢP NHẤT

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

I. Thông tin về các công ty bị hợp nhất

1. Thông tin chung:

- Tên đầy đủ:

- Tên giao dịch:

- Tên viết tắt:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên:

- Giám đốc (Tổng giám đốc):

- Người đại diện theo pháp luật:

- Vốn điều lệ:

- Số lượng cổ phần/phần vốn góp:

- Các loại chứng khoán khác đã phát hành và số lượng:

2. Thông tin về các mối quan hệ giữa các công ty bị hợp nhất

- Quan hệ sở hữu và các quan hệ với ngừi có liên quan:

- Quan hệ kinh doanh và các quan hệ với bên thứ ba:

II. Thông tin về công ty hợp nhất

- Tên công ty:

- Tên giao dịch

- Tên viết tắt:

- Thông tin về công ty hợp nhất

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Phạm vi hoạt động:

- Chủ tịch hội đồng quản trị/hội đồng thành viên/chủ tịch công ty:

- Giám đốc (Tổng giám đốc):

- Người đại diện theo pháp luật:

- Cơ cấu nguồn vốn và tài sản sau hợp nhất; số lượng cổ phiếu dự kiến lưu hành, giá trị phần vốn góp dự kiến sau hợp nhất;

III. Các điều khoản chi tiết của hợp đồng

- Hình thức hợp nhất; phương pháp kế toán hợp nhất; ngày hợp nhất dự kiến; ngày bắt đầu tiếp nhận bàn giao mọi quyền, nghĩa vụ và mọi tài sản từ các tổ chức hợp nhất;

  • Tỷ lệ chuyển đổi dự kiến phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu chuyển đổi của tổ công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; các trường hợp phải điều chỉnh và mức độ điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi và tổ chức được quyền ra quyết định điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
  • Trình tự, thủ tục, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cổ phần, phần vốn góp, lập danh sách và xác nhận quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp của các cổ đông, thành viên góp vốn;
  • Phương án xử lý đối với giao dịch cổ phiếu quỹ; trường hợp phát hành tăng vốn hoặc các hoạt động làm thay đổi tình hình tài chính của công ty bị hợp nhất; trường hợp có thêm công ty đăng ký tham gia hợp nhất;
  • Phương án xử lý trong trường hợp cổ đông, bao gồm cả cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết, trái chủ, thành viên góp vốn yêu cầu mua lại chứng khoán; Trách nhiệm thông báo cho chủ nợ và phương án xử lý trong trường hợp chủ nợ yêu cầu hoàn trả các khoản vay hoặc yêu cầu thỏa thuận các điều khoản bảo đảm khả năng chi trả;
  • Phương án sử dụng người lao động và các chức danh quản lý: điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Ban Kiểm soát;
  • Phương án huy động vốn;
  • Trường hợp công ty hợp nhất dự kiến không thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán mà tổ chức bị hợp nhất đang thực hiện: Phương án và trách nhiệm bàn giao việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh chứng khoán còn hiệu lực, điều kiện bàn giao hợp đồng cho các bên có liên quan (nếu có);
  • Các hoạt động cấm thực hiện trong thời gian kể từ ngày Hợp đồng được ký tới Ngày hợp nhất;
  • Các nội dung liên quan tới thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
  • Thông tin về các tranh chấp, khiếu kiện và các vấn đề pháp lý khác liên quan tới công ty bị hợp nhất;
  • Các phương án xử lý và/hoặc bồi thường trong trường hợp một bên bị hợp nhất đơn phương hủy bỏ thỏa thuận hợp nhất;
  • Dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
  • Trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục;
  • Các vấn đề khác nếu có liên quan.

>> Xem thêm:  Cách chỉnh sửa khi ghi sai ngày của hợp đồng?