1. Phục viên là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành về quân nhân chuyên nghiệp thì không có quy định nào giải thích cụ thể thuật ngữ "phục viên". Song căn cứ quy định tại các Điều 20, Điều 21 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng năm 2015 có thể hiểu: Phục viên là việc quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ (tức thôi phục vụ trong quân đội) khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật mà cụ thể là Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng.

Như vậy, phục viên chỉ áp dụng đối với quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ. Theo giải thích tại Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thì Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong hàm quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

 

2. Điều kiện phục viên của quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là gì?

Theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thì quy định về điều kiện phục viên đối với quân nhân chuyên nghiệp không thực sự rõ ràng, mà được quy định theo hướng loại trừ các trường hợp đã áp dụng các hình thức thôi phục vụ tại ngũ khác: nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ bệnh binh và chuyển ngành. Điều này khiến cho người đọc khó khăn trong việc xác định rõ các trường hợp cụ thể. Chính vì vậy, ở bài viết này chúng tôi khái quát chung nhất các điều kiện áp dụng hình thức phục viên. Trường hợp bạn đọc đang có vướng mắc trong tình huống cụ thể vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.6162 để trao đổi và được tư vấn chính xác với tình hình thực tế.

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 và Điều 22 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng năm 2015 có thể thấy quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ, không đủ điều kiện nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hoặc không chuyển ngành thì được phục viên. Điều kiện quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ phục viên khi thuộc  một trong các trường hợp sau:

- Hết hạn phục vụ 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;

- Phục vụ hết hạn tuổi (cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; thiếu tá, trung tá năm 54 tuổi, nữ 54 tuổi; thượng tá nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi), sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý;

- Chưa đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định;

- Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe mà không thuộc trường hợp được thôi phục vụ tại ngũ theo chế độ bệnh binh (Điều kiện bệnh binh tham khảo tại Điều 26 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020).

>> Tham khảo: Mẫu đơn xin ra khỏi ngành quân đội (xin ra quân, phục viên, xuất ngũ)

 

3. Chế độ đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thì  quân nhân chuyên nghiệp phục viên sẽ được hưởng chế độ đó là:

- Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật (xem Luật bảo hiểm xã hội 2014);

+ Trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm phục viên (năm 2022 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng);

+ Trợ cấp phục viên một lần được tính theo công thức: Tổng số năm công tác x 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi phục viên.

Ví dụ: Đồng chí Ma Văn B, Trung úy quân nhân chuyên nghiệp, có thời gian công tác trong Quân đội là 14 năm (được tính thâm niên nghề là 14% xem tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 224/2017/TT-BQP); phục viên từ 01/5/2022. Tại thời điểm tháng 4 năm 2022, đồng chí B có hệ số lương 4,40, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng; tiền lương tháng 4 năm 2022 của đồng chí B được hưởng là: 1.490.000 đồng x 4,40 x 1,14 = 7.473.840 đồng. 

Khi đồng chí B phục viên hưởng chế độ trợ cấp phục viên một lần được tính như sau: 14 năm x 7.473.840 đồng = 104.633.760 đồng. 

- Nếu đủ 15 năm phụ vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau sẽ được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y;

- Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức (Xem chi tiết tại Nghị định 24/2010/NĐ-CPNghị định 29/2012/NĐ-CP);

- Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật (xem Luật Nhà ở 2014)

>> Tìm hiểu thêm về: Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên?

Thông tin chia sẻ trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành. Nếu có điều gì chưa rõ hoặc bạn đọc có vướng mắc pháp lý nào khác về vấn đề phục viên hay thôi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 19006162 để nhận được tư vấn hỗ trợ bởi Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!