Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. " em có nghiên cứu thông tư 152/2014/TT-BTC nhưng không hiểu phương pháp xác định giá tính thuế đối với loại đá mà đơn vị em khai thác là phương pháp nào? Luật sư có thể tư vấn cho em hiểu được phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên mà đơn vị em cần đăng ký với cơ quan thuế là phương pháp nào không? Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư.

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của công ty Luật Minh Khuê.

Kinh doanh cho thuê nhà ở phải đóng những loại thuế gì ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật thuếgọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp luật:

Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên

Thông tư 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn vê thuế tài nguyên

Nội dung phân tích:

Đối với trường hợp của bạn theo thông tin bạn cung cấp thì đơn vị bạn là đơn vị khai thác khoáng sản tại dãy núi đá vôi tỉnh Hà Nam, do đó theo quy định của pháp luật đơn vị của bạn thuộc diện phải đóng thuế tài nguyên. Theo đó phải thực hiện khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 152/2015/TT-BTC ghi nhận: “Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi”. Ở đây phương pháp xác định giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 4 về giá tính thuế Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên như sau:

“Điều 4. Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (FOB); trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đối với phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu;

d) Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.

5. Bộ Tài chính quy định việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác”.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì phương pháp xác định giá tính thuế đối với loại đá mà đơn vị bạn khai thác là

giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (Giá bán sản phẩm đá vôi) của đơn vị bạn làm khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp loại đá mà đơn vị bạn khai thác chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

- Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

- Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên quy định đối với trường hợp chưa xác định được giá bán loại đá vôi nêu trên.

Để hiểu rõ hơn vấn đề giá tính thuế này bạn có thể tham khảo quy định tại Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế tài nguyên, tại Điều luật này đã quy định chi tiết một cách rõ ràng kèm theo những ví dụ cụ thể, theo đó căn cứ quy định này bạn có thể xác định giá tính thuế cụ thể đối với trường hợp của bạn để thực hiện kê khai phương pháp xác định giá tính thuế cụ thể đối với loại tài nguyên mà đơn vị bạn khai thác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật thuế.