1. Quy định của pháp luật về di chúc, di sản, thừa kế tài sản

Công dân có quyền lập di chúc đề định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Xã hội càng phát triển thì người dân càng quan tâm đến di chúc chúc - Di sản - Thừa kế liên quan đến quyền lợi của mình.

1. Quy định về di chúc:

Theo Bộ luật dân sự 2015: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

- Di chúc miệng: Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Di sản thừa kế được chia như thế nào theo pháp Luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự - Ảnh minh họa

Di chúc hợp pháp trong các trường hợp sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định pháp luật.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

2. Quy định về di tặng

- Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.

- Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

3. Giải thích nội dung di chúc

Trong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

4. Chia thừa kế theo pháp luật:

Người chết nếu không để lại di chúc, hoặc có di chúc nhưng không hợp lệ thì việc chia thừa kế được tiến hành theo quy định của pháp luật.

5. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

6. Nhận, từ chối nhận di sản

- Người thừa kế có quyền nhận phần di sản từ người chết nếu người chết đồng ý di tặng một phần tài sản cho mình, hoặc từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

- Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Di sản thừa kế được chia như thế nào ?

Chào Luật sư Minh Khuê, Luật sư cho em hỏi vấn đề liên quan đến thừa kế như sau được không ạ? Ông nội em mất có để lại 4 mảnh đất có diện tích khoảng 100m2 và hai căn nhà (một căn nhà hai tầng, một căn nhà 4 tầng) khi mất ông không để lại di chúc. Ông nội em có 3 người con, 2 người con trai, 1 người con gái, hiện tại bà nội em vẫn còn sống. Vậy Luật sư cho em hỏi:
- Số tài sản trên sẽ được chia như thế nào?
- Bố em là người trước kia ông còn sống là người chăm sóc, ông ở với bố em như vậy bố em có được hưởng phần nhiều hơn không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Các trường hợp như sau đây sẽ được thừa kế theo pháp Luật, căn cứ theo điều 650 Bộ Luật dân sự năm 2015:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp thừa kế theo pháp Luật thì di sản thừa kế sẽ được chia theo các hàng thừa kế theo quy định Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định trên thì hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Trong trường hợp của bạn, ông bạn mất để lại khối tài sản cho thân nhân, theo quy định thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Vậy: Số di sản trên sẽ được chia đều có những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, trong trường hợp của bạn thì: Bà nội và các con thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Bốn mảnh đất và 2 căn nhà trên sẽ được chia thành 4 phần như sau chia đều cho Bà nội và 3 người con.

Việc ông nội ở với bố bạn thì sẽ không được xét trường hợp ưu tiên để hưởng phần di sản nhiều hơn. Nên vẫn sẽ được chia bằng nhau.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế nhà đất ?

Thưa luật sư, Văn phòng luật sư xin cho em hỏi về vấn đề tranh chấp quyền sử dụng đất. Mẹ em lúc sống có làm giấy chứng nhận là có cho dì em 1 mảnh đất. Lúc mẹ mất em đi làm giấy khai nhận di sản thì dì em không nói về việc đó. Nên em đã kê khai tài sản như bình thường. Và giờ đã có văn bản niêm yết, giấy chứng nhận người thừa kế duy nhất. Bây giờ đang đợi sang tên đất cho em. Dì em giờ đòi thưa và nộp giấy tranh chấp vậy thì em có bị ảnh hưởng và không thể tiếp tục sang tên đất không ạ? Dì nói nếu có tranh chấp thì không thể tiếp tục làm sang tên. Dì yêu cầu em tách đất liền rồi làm lại thừa kế. Em không đồng ý và muốn sang tên xong rồi tách đất sau. Vì em đang đi học nên việc làm giấy tờ là rất khó.
Em chỉ muốn hỏi như vậy có ảnh hưởng làm mọi việc ngưng lại không ạ? Có cách nào giải quyết mà khỏi làm lại thừa kế không ạ?.
Em mong văn phòng luật sư giúp đỡ trả lời giúp em ạ. Em xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: thu bich

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật đất đai. Để tiến hành việc khai nhận di sản thừa kế bạn cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1 : Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng

Quy trình khai nhận di sản tại phòng công chứng được thực hiện như sau:

- Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ;

- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng.

Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;

- Chứng minh thư nhân dân / hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ bạn và của bạn

- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện);

- Giấy chứng tử của cha, mẹ bạn;

- Di chúc (nếu có);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của cha mẹ bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…);

- Tiếp đó, công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng;

- Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản. Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 2 : Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

- Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

- Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạn cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Bước 3 : Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;

- Bản sao giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

- Giấy chứng tử;

- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn đã tiến hành kê khai tài sản, đã có văn bản niêm yết, giấy chứng nhận người thừa kế duy nhất. Tiếp đó, bạn phải chờ một thời gian, nếu bản niêm yết không có tranh chấp, khiếu kiện, công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản. Nếu trong khoảng thời gian này, dì của bạn gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp đất thì đương nhiên, việc sang tên đất cho bạn sẽ bị ngưng lại.

Nếu bạn không muốn việc sang tên đất cho mình bị ngưng lại thì bạn có thể thuyết phục và thỏa thuận với dì của bạn là bạn sẽ tách đất cho dì của bạn sau khi đã làm xong thủ tục sang tên. Nhưng để thực hiện được việc này là điều không dễ dàng.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn về Di chúc và việc phân chia di sản thừa kế ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi xin gửi tới các anh/ chị toàn văn bản di chúc của gia đình chúng tôi và xin cung cấp thêm một số thông tin để các anh/chị có cơ sở tư vấn cụ thể giúp tôi.

- Bố tôi là ông Đỗ Khắc Khoan đã chết tháng 9 năm 2003. Mẹ tôi sinh năm 1937 hiện còn sống.

- Chị dâu cả là Bùi Thị Sáu đã ở vậy nuôi con và đang quản lý, sử dụng tài sản thuộc cơ sở (1)

- Người con trai thứ hai là anh Đỗ Chí Nguyện, người được quyền quản lý và sử dụng tài sản thuộc cơ sở (2) bị nghiện ma túy từ năm 1998. Hiên nay đang thực hiện cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm lao đông xã hội của Bộ LĐTB-XH đóng trên địa bàn tỉnh. Và đương nhiên trách nhiệm chăm sóc mẹ và bà Đỗ Thị Chừ cùng việc thờ cúng tổ tiên đã không được thực hiện từ nhiều năm nay.

Tôi mong muốn được anh/chị tư vấn giúp mẹ tôi về những điểm sau:

1. Mẹ tôi có được quyền bán tài sản thuộc hai cơ sở trên không. Nếu được bán thì cơ sở nào được quyền bán.

2. Để bán những tài sản trên mẹ tôi cần làm những thủ tục gì cho đúng quy định của luật pháp và tránh bất hòa trong gia đình.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: ĐT Nhàn

Hỏi về cách chia di sản thừa kế mới nhất ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bố bạn chết 9/2003 và không để lại di chúc và từ lúc chết đến nay vẫn chưa thực hiện việc chia thừa kế theo pháp luật. Nên đầu tiên để có thể xác định mẹ bạn có quyền được bán số tài sản thuộc 2 cơ sở trên không cần phải thực hiện việc chia di sản thừa kế để xác định phần tài sản của mỗi người trong gia đình bạn cũng như của mẹ bạn từ đó mới có thể xác đinh chsinh xác được.

Tuy nhiện, kể từ thời điểm bố bạn chết(9/2003) đến nay đã là 12 năm tức là vươt quá 2 năm so với quy định của pháp luật về thừa kế là 10 năm :

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, sau thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết), người thừa kế không còn quyền khởi kiện thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác; và sau thời hạn là 3 năm, cá nhân, tổ chức không còn quyền khởi kiện yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại.

Nhưng ở trường hượp này đã vượt quá thời hiệu 10 năm để có thể yêu cầu chia di sản.Tuy nhiên, để giải quyết những vướng mắc về thời hiệu khởi kiện về thừa kế, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 và hướng dẫn như sau:

- Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

+ Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung

Sau khi đã tiến hành chia di sản thừa kế và xác định được phần tài sản của mỗi người thì sẽ tiến hành xác định xem mẹ bạn có quyền bán 2 cơ sở trên không. Bạn nên lưu ý đến quy định về hàng thừa kế theo pháp luật dân sự quy định tại

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ở đây, chị dâu của bạn đã ở vậy nuôi con (tức là anh bạn đã chết) nhưng không rõ là từ bao giờ trước hay sau khi bố bạn chết(9/2003) nên bạn sẽ cần quan tâm tới thời điểm anh bạn chết, nếu như chết trước thời điểm bố bạn chết sẽ không được hưởng thừa kế theo điểm c khoản 1 Điều 650 BLDS 2015:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Việc em bạn đã đi cai nghiện và không thể thực hiện việc chăm sóc cũng như nhang khói cho bố bạn. Do em bạn đã bị đi cai nghiện nên đã coi như người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo Điều 24 BLDS 2015:

Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.

3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Do em bạn bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa án sẽ chỉ định người đại diện theo pháp luật cho em bạn để quản lý phần gia sản mà em bạn đươc chia. Nếu như mẹ bạn được Tòa án chỉ định là người đại diện theo pháp luật của em bạn thì bà sẽ được thực hiện quyền quản lý đối với cơ sở 2 nhưng nếu như mẹ bạn muốn bán cơ sở 2 thi sẽ phải được sự đồng ý của em bạn.

Tóm lại, việc quan trọng đầu tiên gia đình bạn cần phải thực hiện việc chia di sản thừa kế để xác định phần tài sản của mỗi người sau đó mới tiến hành xác định xem mẹ bạn có quyền bán 2 cơ sở đó không. Và để mẹ bạn có thể bán được 2 cơ sở trên một cách hợp pháp và không xảy ra bất hòa ngay cả trong trường hợp mẹ bạn không phải là chủ sở hữu và được thừa kế 2 cơ sở trên thì mẹ bạn cần phải có sự đồng ý của những người được thùa kế 2 cơ sở đó và có giấy đồng ý hay ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật và phải có công chứng, chứng thực đầy đủ.

Rất cảm bạn đã tin tưởng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Hỏi về cách chia di sản thừa kế mới nhất ?

Thưa cô (chú), con đang là học sinh thpt. Vừa rồi thầy bên đoàn trường con mới đưa ra 1 vấn đề về luật thừa kế mà con không biết giải quyết sao, con nhờ cô chú chỉ giúp : "ông a và bà b kết hôn với nhau, sinh ra 2 người con c và d. ông a đột ngột qua đời.
Hỏi xác định những người có khả năng thừa kế tài sản do ông a chết để lại, biết rằng, tài sản chung của ông a và bà b là 1 tỉ đồng. " cô (chú) có thể trả lời giúp con được không ?
Con cảm ơn cô (chú) nhiều.
- V.N.T

Luật sư trả lời:

Vấn đề này cần chia làm 2 trường hợp:

+Trường hợp ông A mất có để lại di chúc, di sản thừa kế sẽ chia theo di chúc.

+Trường hợp ông A không để lại di chúc, di sản thừa kế sẽ chia theo pháp luật.

Thứ nhất, nếu ông A có để lại di chúc:

Điều 624. Di chúc (Bộ luật dân sự năm 2015)

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo đó:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ hai, không có di chúc để lại, chia theo pháp luật, sẽ chia theo hàng thừa kế

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo đó, Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Có thể thấy, nếu di sản mà ông A để lại là 1 tỷ đó, là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của ông A và bà B, thì sau khi ông A chết, bà B sẽ được chia một nửa số tiền đó vì vẫn đang là vợ chồng, bà B sẽ được 500 triệu đồng.

Tiếp theo, ông A có 2 đứa con là C và D, số tiền 500 triệu còn lại sẽ được chia đều cho 3 người là vợ- tức bà B, và hai đứa con là C và D.

500.000.000 : 3= 166,666,666 triệu.

Theo đó, bà B sẽ được hưởng : 500.000.000+ 166,666,666= 666,666,666 triệu.

và C=D= 166,666,666 triệu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?