1. Vay vốn công ty tài chính có phải vay nặng lãi?

Xin luật sư cho em hỏi: Em có vay số tiền 10.553.000 vnd của công ty tài chính Home Credit, khoản vay trong 34 tháng, lãi suất là 6,17%/tháng thì có gọi là cho vay nặng lãi không?

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

Trả lời:

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:

Điều 91. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng như sau:

Điều 13. Lãi suất cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.
3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, các công ty tài chính có quyền ấn định về lãi suất của công ty mình và bạn có quyền thỏa thuận với công ty về mức lãi suất đó. Vì vậy, với mức lãi suất 6.17%/tháng của bạn trong trường hợp này thì công ty Home Credit sẽ không bị coi là cho vay nặng lãi.

>> Xem thêm:  Chi phí lãi vay của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN

2. Thế nào là cho vay nặng lãi ?

Thưa luật Sư! Luật sư có thể giúp em được không ạ vì em đang có câu hỏi thắc mắc ạ! Em có vay lãi cho một người hàng xóm nhưng em đứng tên vay hộ, giờ người đó cố tình không trả, lãi xuất vay là: Vay 10 triệu thì mỗi tháng phải trả 750.000đ tiền lãi. Vậy nếu em khởi kiện ra tòa án thì em có bị quy vào tội cho vay nặng lãi không ạ? Và hiện thời hạn vay trên hợp đồng đã quá hạn trả từ ngày 3/2/2017 nếu như quá 2 năm mà em mới khởi kiện ra tòa thì có được giải quyết không ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Lãi suất như sau:

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì mức lãi suất được cho vay ở đây là 7.5%/ tháng tức là 90%/ năm. Mức lãi suất này đã vượt quá định mức 20% mà luật Dân sự quy định.

Bên cạnh đó, Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:

"1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm"

Căn cứ theo quy định trên thì với mức lãi suất 90%/ năm chưa vượt quá 05 lần mức lãi suất quy định tại Bộ luật dân sự là 20%/năm nên bạn sẽ không bị truy tố trách nhiệm hình sự về tội cho vay nặng lãi.

Tại Điểm d Khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/20013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định:

"3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

....

d. Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay".

Theo Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc ngân hàng nhà nước quy định về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam, mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9%/năm. Như vậy, chỉ có thể áp dụng mức lãi suất tối đa đối với khoản tiền bạn vay là 13,5%/năm.

Mức lãi suất 90%/ năm vượt quá hạn mức 150% của 9% tức là 13,5%/ năm. Do đó, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức từ 5.000.000- 15.000.000 đồng.

Quy định của pháp luật về tội danh cho vay nặng lãi?

Luật sư tư vấn xử lý hành vi cho vay nặng lãi, gọi ngay: 1900.6162

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi vay và cho vay tài sản?

3. Đòi lại khoản tiền đã cho vay như thế nào?

Em xin chào luật sư. Em có một vấn để không rõ muốn hỏi luật sư ạ. Qua thời gian đi học là sinh viên em có quen một người cùng quê người này làm ở 1 công ty giày da qua thời gian thì chơi thân nên em đã cho người này mượn 30 triệu và có ghi giấy tay, có viết số CMND và 2 bên cùng ký vì nghĩ chơi thân nên không công chứng, không ghi hạn trả. Nhưng đến nay đã quá lâu và người này đột ngột nghỉ làm ở công ty nên em đòi lại tiền. Nhưng người này hẹn nhiều lần và bây giờ chặn mọi thông tin liên lạc như điện thoại, face, zalo.. với em. Vậy em có thể khởi kiện ra cơ quan chính quyền và đòi lại số tiền đã cho vay không ạ? Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cám ơn ạ.

Trả lời:

Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 nêu trên thì bạn có thể khởi kiện người đã vay tiền về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Do người đó đã nghỉ làm tại công ty nên nếu bạn biết nơi người đó cư trú, tạm trú thì bạn cần báo với cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó cư trú, tạm trú trước. Trong trường hợp bạn không biết nơi người đó cư trú, tạm trú thì bạn cần trình báo với cơ quan công an cấp xã, phường nơi bạn cư trú để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Vỡ nợ không có khả năng chi trả thì xử lý như thế nào?

4. Khởi kiện đòi nợ vay ?

Xin chào Luật sư! Xin nhờ luật sư tư vấn dùm về việc muốn khởi kiện người vay không chịu trả nợ. Tôi là bạn của người cho vay đồng thời là người làm chứng khi hai bên làm giấy vay nợ. Bạn tôi đã nhiều lần đòi nợ nhưng bên vay không trả. Nay muốn khởi kiện người vay. Xin luật sư tư vấn dùm. Xin hỏi thêm luật sư là tôi có thể đứng ra khời kiện thay cho bạn tôi được không, nếu được thì cần thủ tục gì?

Xin cảm ơn luật sư nhiều!!!

Trả lời:

Trong trường hợp này, do người vay và người cho vay đã có giao kết hợp đồng nên việc người vay không trả lại số tiền vay có thể bị khởi tố về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Do bạn chưa cung cấp cụ thể thông tin về số tiền vay nên chưa thể xác định được người kia sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự hay chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính thôi. Tuy nhiên, người này đã có dấu hiệu của hành vi chiếm đoạt tài sản nên bạn có quyền đến cơ quan công an để trình báo hành vi này. Việc tố giác của bạn sẽ được coi là 1 nguồn chứng cứ để cơ quan công an điều tra, xét xử.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự về xử lý hành vi đe dọa giết người, gọi: 1900.0159 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền khởi kiện ra tòa khi không được trả khoản cho vay

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc kinh doanh trên các web trên mạng?