- 1. Quy định mới về mức tăng tiền hưởng chế độ thai sản cho người lao động ?
- 2. Thời gian đóng bảo hiểm để được hưởng trợ cấp thai sản ?
- 3. Tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH không liên tục ?
- 4. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi đã tạm ngưng đóng bảo hiểm xã hội ?
- 5. Tư vấn về chế độ nghỉ thai sản ?
- 6. Điều kiện hưởng và nơi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ?
1. Quy định mới về mức tăng tiền hưởng chế độ thai sản cho người lao động ?

Luật sư tư vấn:
Trong trường hợp bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì sau khi sinh bạn sẽ được hưởng tiền trợ cấp thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con. Cụ thể:
Điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
Như vậy, bạn sẽ được hưởng 06 tháng trợ cấp thai sản, mức hưởng mỗi tháng là 100% mức bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Ngoài ra, bạn còn được hưởng mức trợ cấp 1 lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Bắt đầu từ 01/07/2018, mức lương cơ sở sẽ tăng lên là 1.390.000 đồng, do cuối tháng 09 bạn sinh nên bạn sẽ được áp dụng mức trợ cấp mới này, cụ thể trợ cấp một lần bạn được hưởng là 2.780.000 đồng.
Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.
2. Thời gian đóng bảo hiểm để được hưởng trợ cấp thai sản ?
Đến tháng 9/2011 thì tôi làm công ty khác và bắt đầu đóng bảo hiểm vào 9/2011 (đóng tiếp tục bằng sổ cũ) .Đến 17/1/2012 thì tôi sinh con. Và kế toán công ty nói tôi chỉ mới đóng bảo hiểm được 5 tháng nên không được trợ cấp thai sản. Vậy có đúng không?
Xin nhờ luật sư giúp tôi . Tôi cám ơn rất nhiều.
Người gửi: T.T

Trả lời:
Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:
Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."
Như vậy, để được hưởng trợ cấp thai sản thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn mới chỉ đóng bảo hiểm được 5 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ( từ tháng 2/2011 đến tháng 1/2012) nên bạn không được hưởng trợ cấp thai sản. Do vậy, công ty bạn làm như vậy là hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162.
Trân trọng./.
3. Tư vấn điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH không liên tục ?

Trả lời:
Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ vào Đều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên không yêu cầu phải liên tục trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Bạn sinh con vào tháng 1/2015, như vậy trong 1 năm từ tháng 2/2014 đến tháng 1/2015 bạn đã đóng bảo hiểm được 8 tháng ( tháng 2,3,4,8,9,10,11,12 năm 2014) lớn hơn 6 tháng. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật bảo hiểm xã hội.
Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi! Trân trọng./.
4. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi đã tạm ngưng đóng bảo hiểm xã hội ?

Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ vào Đều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như vậy, nếu bạn tạm thời làm thủ tục tạm ngưng đóng bảo hiểm từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015 thì bạn sẽ không đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Do đó, trong trường hợp bạn muốn được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Trân trọng ./.
5. Tư vấn về chế độ nghỉ thai sản ?

Trả lời:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn đi thụ tinh trong ống nghiệm. Căn cứ theo điều 115 Bộ luật lao động 2019 thì :
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Như vậy, đối với trường hợp này bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng để nghỉ việc riêng không hưởng lương. Ngày nghỉ tối đa bạn sẽ thỏa thuận với người sử dụng lao động, và trong thời gian nghỉ bạn sẽ không được trả lương cũng như không được hưởng chế độ gì trong những ngày này.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.
Trân trọng./.
6. Điều kiện hưởng và nơi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời lời như sau:
Thứ nhất, bạn có thể được hưởng chế độ BHXH khi sinh con
Căn cứ vào Đều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Như những gì bạn cung cấp cho chuyên mục thì tháng 6/2015 bạn sinh em bé cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2015. Trong khoảng thời gian này bạn đóng được 10 tháng cho nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sinh con.
Thứ hai, về thủ tục hưởng thai sản và nơi nộp hồ sơ:
Để hưởng bảo hiểm thai sản, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
- Quyết định nghỉ việc của công ty cấp cho bạn.
Do bạn đã chốt sổ bảo hiểm ở công ty, vì vậy, bạn sẽ nộp và hưởng chế độ thai sản tại cơ quan BHXH quận/huyện nơi bạn cư trú. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Trân trọng ./.
Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê