- 1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- 2. Nội dung kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài là gì?
- 3. Hình thức kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4. Cách thức kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 5. Tổ chức đoàn kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi nào?
- 6. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và kết quả hoạt động
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
- Thông tư 02/2022/TT-BKHĐT
1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài là dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thực hiện và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Dự án được đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài là gì?
Điều 8 Thông tư 02/2022/TT-BKHĐT quy định nội dung kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài như sau:
Nội dung kiểm tra tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tiến độ góp vốn điều lệ, tiến độ giải ngân vốn đầu tư đã đăng ký; tình hình góp vốn pháp định (đối với ngành, lĩnh vực có quy định vốn pháp định); tổng vốn đầu tư đã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư đăng ký.
2. Tiến độ triển khai dự án; việc thực hiện các mục tiêu đầu tư của dự án; việc ứng dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện thẩm định, có ý kiến về công nghệ (công nghệ áp dụng so với công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến; việc thực hiện lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư); chuyển giao công nghệ đối với dự án có thực hiện chuyển giao công nghệ (đối tượng, nội dung, phương thức chuyển giao công nghệ, kết quả thực hiện chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận giữa các bên); việc thực hiện các cam kết và đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường, điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư của nhà đầu tư khi dự án đi vào hoạt động.
3. Việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
4. Việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động, quản lý ngoại hối, môi trường, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và các quy định về pháp luật chuyên ngành khác.
5. Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
a) Giá trị tài sản góp vốn của các bên (giá trị quyền sử dụng đất; giá trị tài sản máy móc, thiết bị; quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác theo quy định của pháp luật);
b) Việc sử dụng đúng mục đích của máy móc thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu;
c) Kiểm tra kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị cổ phiếu tại thời điểm trước khi lên sàn chứng khoán trong một số trường hợp đặc biệt có dấu hiệu nâng khống giá trị doanh nghiệp;
d) Các giao dịch với công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty có quan hệ liên kết;
đ) Tình hình thực hiện các khoản nợ (vay ngân hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các khoản vay nợ khác);
e) Trích lập, sử dụng các quỹ dự phòng, khấu hao tài sản cố định, hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái;
g) Việc chia lợi nhuận đối với phần vốn góp của nhà nước trong tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài;
h) Tình hình bảo toàn vốn góp của tổ chức kinh tế, dự án có vốn nhà nước (bao gồm đầu tư ra ngoài doanh nghiệp và tiếp nhận đối tác vào góp vốn liên doanh, liên kết trong tổ chức kinh tế).
6. Các nội dung khác liên quan tới triển khai thực hiện dự án đầu tư
a) Việc chấp hành quy định về điều kiện giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo, thống kê theo quy định;
b) Việc chấp hành biện pháp xử lý vi phạm đã phát hiện.
7. Đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngoài các nội dung được quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này, nội dung kiểm tra còn bao gồm việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Tùy mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra và theo tính chất, đặc điểm của dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nội dung kiểm tra có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung quy định tại Điều này.
Nội dung kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về quy hoạch.
2. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về cấp, điều chỉnh, ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư theo các quy định của pháp luật.
3. Quy định ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án đầu tư.
4. Việc giám sát, đánh giá và hỗ trợ đầu tư sau khi cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Thực hiện chức năng cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định.
6. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, bàn giao đất.
7. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 29/2021/NĐ-CP. Cụ thể đó là:
a) Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
b) Tiến độ thực hiện dự án, gồm tiến độ thực hiện vốn đầu tư, trong đó có vốn vay và tiến độ thực hiện mục tiêu dự án;
c) Việc đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư (nếu có);
d) Việc chấp hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
3. Hình thức kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Kiểm tra định kỳ: được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này phê duyệt.
Kiểm tra đột xuất: được thực hiện theo từng vụ việc, trên cơ sở yêu cầu quản lý và tình hình thực tế hoặc trên cơ sở đề nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư hoặc trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài hoặc có dấu hiệu vi phạm trong hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
Kiểm tra chuyên ngành: được tiến hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành và trên cơ sở yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nhằm đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền.
4. Cách thức kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tùy theo nội dung và tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra bằng các cách thức sau đây:
a) Thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
b) Thông qua báo cáo;
c) Tổ chức đoàn kiểm tra, đoàn công tác.
Căn cứ nhiệm vụ cụ thể, một cuộc kiểm tra có thể được thực hiện theo một cách thức hoặc kết hợp các cách thức kiểm tra nêu trên để đạt hiệu quả cao nhất.
5. Tổ chức đoàn kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi nào?
Kiểm tra thông qua tổ chức đoàn kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra liên ngành hoặc kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động đầu tư. Trường hợp trong cùng một năm có từ 02 cuộc kiểm tra chuyên ngành đối với một dự án thì thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
Thành lập đoàn kiểm tra
a) Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng Đề cương triển khai kiểm tra và trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ tên đối tượng được kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra (trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên), phạm vi, hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra, trách nhiệm của đoàn kiểm tra, của đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
b) Trưởng đoàn kiểm tra trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng đơn vị được ủy quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết, gồm:
- Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời gian và địa điểm kiểm tra;
- Thành phần Đoàn kiểm tra;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra;
- Chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;
- Dự trù kinh phí cho Đoàn kiểm tra.
c) Cơ quan, đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có) về việc kiểm tra (thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra; các tài liệu cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra).
Mẫu báo cáo cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra được ban hành tại Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này để cơ quan, đơn vị chủ trì kiểm tra áp dụng.
Thời gian thực hiện việc kiểm tra do Trưởng đoàn quyết định, nhưng phải sau ít nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, đơn vị được kiểm tra nhận được văn bản thông báo kiểm tra hoặc sau ít nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Đoàn. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu.
Trường hợp kiểm tra đột xuất, đoàn kiểm tra phải có trách nhiệm thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho cơ quan được kiểm tra chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra được ấn định thời gian kiểm tra đột xuất.
Thời gian kiểm tra của Đoàn kiểm tra do người ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra quyết định; tuy nhiên thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 20 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, địa bàn rộng thì thời hạn kiểm tra có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày làm việc thực tế kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Thời gian kiểm tra đối với mỗi tổ chức kinh tế, dự án không quá 03 ngày làm việc thực tế. Trong trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc thực tế.
Tổ chức kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo kế hoạch kiểm tra chi tiết;
b) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu (nếu cần); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở cho báo cáo kết quả kiểm tra;
c) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được hoàn thành vào ngày kết thúc kiểm tra tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên được ủy quyền, phân công (trong trường hợp tiến hành kiểm tra nhiều vấn đề, liên ngành) và đại diện có thẩm quyền của đơn vị được kiểm tra để làm cơ sở lập Báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sau này;
d) Khi kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đại diện có thẩm quyền của đơn vị được kiểm tra biết và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng trong quá trình kiểm tra.
6. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và kết quả hoạt động
>>> Mẫu Báo cáo này đối tượng được kiểm tra phải chuẩn bị để làm việc với Đoàn Kiểm tra.
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../……. |
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ, DỰ ÁN:
1. Tên tổ chức kinh tế:
Điện thoại liên hệ: Mobile:
2. Số GPĐT/GCNĐT/GCNĐKĐT/GCNĐKDN: ngày cấp:
Các lần Điều chỉnh (nếu có): ngày cấp:
Tóm tắt nội dung Điều chỉnh:
Yêu cầu: Sao kèm theo các GPĐT/GCNĐT/GCNĐKĐT/GCNĐKDN Điều chỉnh.
3. Chủ đầu tư (ghi rõ tên từng nhà đầu tư tham gia, tên nước /vùng lãnh thổ):
4. Trụ sở chính:
5. Tên dự án:
6. Mục tiêu hoạt động dự án:
7. Vốn đầu tư dự án:
- Tổng vốn đầu tư đăng ký (USD):
- Tổng vốn góp của các nhà đầu tư (USD):
Trong đó:
+ Nhà đầu tư ……………..: góp…….. USD, bằng tiền mặt ………USD, bằng ..... USD, tỷ trọng trong tổng vốn góp;
+ Nhà đầu tư ………..…..: góp …….. USD, bằng tiền mặt ……..USD, bằng .... USD, tỷ trọng trong tổng vốn góp;
- Tiến độ góp vốn cam kết:
- Quy định ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án đầu tư và việc thực hiện các điều kiện hưởng ưu đãi.
8. Thời hạn hoạt động: ... năm
9. Địa điểm thực hiện:
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Thực hiện các thủ tục hành chính:
- Mã số thuế: (ngày cấp)
- Thủ tục xây dựng: Giấy phép xây dựng số: (cấp ngày);
2. Thực hiện vốn đầu tư (USD):
2.1. Thực hiện góp vốn của từng nhà đầu tư:
| TT | Tên nhà đầu tư | Vốn góp theo GCNĐKĐT (USD) | Vốn đã góp (USD) | ||
| Tổng | Chi tiết | Ngày góp, số chứng từ | |||
| 1 |
|
|
| - Tiền mặt: - Đất: - ……………. |
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| Tổng | …..……… | ……..… |
|
|
2.2. Vốn huy động đã thực hiện, bao gồm: vốn vay (vay tại nước ngoài, vay công ty mẹ, vay tại tổ chức tín dụng Việt Nam) và vốn huy động khác (phát hành cổ phiếu, trái phiếu, từ khách hàng,...):
| TT | Tên nhà cho vay (thuộc nước) | Vốn vay (USD) | Ngày vay: Số chứng từ: |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| Tổng | …………… |
|
3. Tình hình triển khai từng mục tiêu/ hạng mục công việc, chi phí đầu tư dự án:
| TT | Công việc, hạng mục đầu tư | Tiến độ cam kết theo HS /GCNĐKĐT | Tiến độ triển khai thực tế | Tổng chi phí dự kiến | Chi phí đã thực hiện |
|
|
| (từ../../.... đến../../....) |
| USD | USD |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
- Nhận xét việc triển khai dự án đã theo tiến độ cam kết chưa, nếu chậm, giải trình lý do:
4. Sử dụng đất:
4.1. Đất được giao và tình hình sử dụng:
| TT | Tổng diện tích được chấp thuận về nguyên tắc khi cấp phép | Diện tích đã có quyết định cho thuê đất | Diện tích đất đã sử dụng | Diện tích đất chưa sử dụng | |
|
| (ha) | Vị trí | (ha) | (ha) | (ha) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (Sao kèm theo các văn bản, quyết định liên quan đến đất của dự án)
4.2. Giải trình, nêu các ý kiến liên quan về việc cho thuê và sử dụng đất, việc thực hiện tiến độ sử dụng đất, nếu chậm, nêu rõ nguyên nhân: ….……………….……………….………………..
….……………….……………….…………………………………………………………………..
5. Công suất thiết kế, tình hình sản xuất (đối với các dự án sản xuất):
Đơn vị tính:
|
| Năm trước kế tiếp | Năm trước | Dự kiến năm báo cáo |
| Công suất thiết kế |
|
|
|
| Sản lượng sản xuất, tổng số Trong đó: - - |
|
|
|
| Sản lượng tiêu thụ, tổng số Trong đó: - - |
|
|
|
6. Tình hình kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước:
Đơn vị tính:
| TT | Nội dung | Năm trước kế tiếp | Năm trước | Lũy kế (từ khi thành lập) |
| 1 | Lợi nhuận trước thuế/(lỗ) |
|
|
|
| 2 | Nộp thuế, NSNN (tổng số phải nộp) | ………… | ……… | …………….. |
| 2.1 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
| 2.2 | - Thuế xuất nhập khẩu |
|
|
|
| 2.3 | - Thuế VAT |
|
|
|
| 2.4 | - Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
| 2.5 | - Tiền thuê đất, mặt nước sông, biển |
|
|
|
| 2.6 | - Thuế, nộp NS khác (ghi tên thuế) |
|
|
|
| 2.7 | Thuế tài nguyên |
|
|
|
| ... | - ……………….. |
|
|
|
| 3. | Nộp thuế, NSNN (tổng số đã nộp) |
|
|
|
| 4. | Nộp thuế, NSNN (tổng số còn nợ đọng, quá hạn) |
|
|
|
| 5. | Vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh tế/dự án |
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
6. Lao động (người):
|
| Tổng số | Người VN | Người nước ngoài | ||
| Số lượng | Quốc tịch | Có GP lao động | |||
| Nhà quản lý |
|
|
|
|
|
| Lao động kỹ thuật |
|
|
|
|
|
| Giám đốc Điều hành |
|
|
|
|
|
| Chuyên gia |
|
|
|
|
|
| Tổng số: | ………. | ……….. | ……….. |
| ………. |
7. Tình hình cung cấp, định mức và tiêu thụ thực tế than, điện, nguyên liệu (đối với các dự án khoáng sản, dự án sản xuất):
- Tình hình khai thác, cung cấp nguyên liệu chính (đá vôi, sét...):
- Tiêu hao nhiệt năng: kcal/đơn vị sản phẩm
- Tiêu hao điện năng: kwh/đơn vị sản phẩm
- Về đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện: Đã đầu tư và đưa công trình vào hoạt động (vào tháng... năm..., giá trị đầu tư: ...; công suất phát điện); Nếu chưa, khi nào thực hiện đầu tư;
8. Tình hình chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường:
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (số, ngày tháng quyết định, cơ quan cấp) hoặc Cam kết bảo vệ môi trường
- Mục tiêu, công suất đăng ký theo GCNĐKĐT.
- Mục tiêu, công suất thiết kế đã được cơ quan quản lý môi trường phê duyệt/xác nhận.
- Các hạng mục đầu tư xử lý chất thải, chi phí: ....
- Tình hình xử lý chất thải:
| TT | Loại chất thải | Địa điểm xả thải | Lượng xả thải | Nồng độ |
| I | Chất thải rắn |
|
|
|
| 1 | .... |
|
|
|
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Chất thải lỏng |
|
|
|
| 1 | …. |
|
|
|
| 2 | .... |
|
|
|
| III | Chất thải khí |
|
|
|
| 1 | .... |
|
|
|
| 2 | .... |
|
|
|
- Đánh giá việc đáp ứng các Điều kiện về xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
III. Đánh giá chung về hoạt động của tổ chức kinh tế:
1. Hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án (đến nay và tương lai):
2. Kế hoạch triển khai dự án trong thời gian tới, nêu công việc, tiến độ thời gian:
3. Những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất xi măng, kiến nghị của tổ chức kinh tế liên quan đến chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý của nhà nước.
| Nơi nhận: | ...., ngày …….tháng .... năm .... |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê