1. Quy định mới về xếp lương công chức hành chính

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV, các ngạch công chức chuyên ngành hành chính nêu tại mục 1 áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, như sau:

- Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

- Áp dụng Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 4 Nghị định 204) đối với ngạch nhân viên lái xe cơ quan và nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

2. Bảng lương của công chức hành chính mới nhất

Bảng lương chuyên viên cao cấp:

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

6,2

9.238.000

11.160.000

Bậc 2

6,56

9.774.400

11.808.000

Bậc 3

6,92

10.310.800

12.456.000

Bậc 4

7,28

10.847.200

13.104.000

Bậc 5

7,64

11.383.600

13.752.000

Bậc 6

8

11.920.000

14.400.000

 

 Bảng lương chuyên viên chính:

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

4,40

6.556.000

7.920.000

Bậc 2

4,74

7.062.600

8.532.000

Bậc 3

5,08

7.569.200

9.144.000

Bậc 4

5,42

8.075.800

9.756.000

Bậc 5

5,76

8.582.400

10.368.000

Bậc 6

6,1

9.089.000

10.980.000

Bậc 7

6,44

9.595.600

11.592.000

Bậc 8

6,778

10.099.220

12.200.400

 

Bảng lương chuyên viên:

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

2,34

3.486.600

4.212.000

Bậc 2

2,67

3.978.300

4.806.000

Bậc 3

3

4.470.000

5.400.000

Bậc 4

3,33

4.961.700

5.994.000

Bậc 5

3,66

5.453.400

6.588.000

Bậc 6

3,99

5.945.100

7.182.000

Bậc 7

4,32

6.436.800

7.776.000

Bậc 8

4,65

6.928.500

8.370.000

Bậc 9

4,98

7.420.200

8.964.000

 

Bảng lương cán sự:

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

2,1

3.129.000

3.780.000

Bậc 2

2,41

3590.900

4.338.000

Bậc 3

2,72

4.052.800

4.896.000

Bậc 4

3,03

4.514.700

5.454.000

Bậc 5

3,34

4.976.600

6.012.000

Bậc 6

3,65

5.438.500

6.570.000

Bậc 7

3,96

5.900.400

7.128.000

Bậc 8

4,27

6.362.300

7.686.000

Bậc 9

4,58

6.824.200

8.244.000

Bậc 10

4,89

7.286.100

8.802.000

 

Bảng lương nhân viên:

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

1,86

2.771.400

3.348.000

Bậc 2

2,06

3.069.400

3.708.000

Bậc 3

2,26

3.367.400

4.068.000

Bậc 4

2,46

3.665.400

4.428.000

Bậc 5

2,66

3.963.400

4.788.000

Bậc 6

2,86

4.261.400

5.148.000

Bậc 7

3,06

4.559.400

5.508.000

Bậc 8

3,26

4.857.400

5.868.000

Bậc 9

3,46

5.155.400

6.228.000

Bậc 10

3,66

5.453.400

6.588.000

Bậc 11

3,86

5.751.400

6.948.000

Bậc 12

4,06

6.049.400

7.308.000

 

Công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan:

Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì:

Áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) Nghị định 204/2004/NĐ-CP

 

Nhóm chức danh

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Bậc 1

2,05

3.054.500

3.690.000

Bậc 2

2,23

3.322.700

4.014.000

Bậc 3

2,41

3.590.900

4.338.000

Bậc 4

2,59

3.859.100

4.662.000

Bậc 5

2,77

4.127.300

4.986.000

Bậc 6

2,95

4.395.500

5.310.000

Bậc 7

3,13

4.663.700

5.634.000

Bậc 8

3,31

4.931.900

5.958.000

Bậc 9

3,49

5.200.100

6.282.000

Bậc 10

3,67

5.468.300

6.606.000

Bậc 11

3,85

5.736.500

6.930.000

Bậc 12

4,03

6.004.700

7.254.000

 

3. Công chức hành chính gồm những ngành nào?

Kể từ ngày 01/8/2021, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức chuyên ngành hành chính sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV. Trong đó, những điểm mới về trình độ đào tạo của thời điểm hiện nay so với từ 01/8/2021 được quy định cụ thể như sau:

- Ngạch Chuyên viên cao cấp:

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành hoặc chuyên ngành phù hợp trở lên;

+ Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị/Bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính/Giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị;

+ Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp/Bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

- Ngạch Chuyên viên chính:

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành hoặc chuyên ngành phù hợp trở lên;

+ Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính/Bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

- Ngạch Chuyên viên:

+ Bằng tốt nghiệp đại học ngành hoặc chuyên ngành phù hợp trở lên;

+ Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên.

- Ngạch Cán sự:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành hoặc chuyên ngành phù hợp trở lên;

- Ngạch Nhân viên:

+ Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên.

+ Nhân viên lái xe: Chỉ cần giấy phép lái xe.

4. Tiêu chuẩn chung về phẩm của công chức hành chính

Chuyên viên là công chức chuyên ngành hành chính có mã số 01.003 trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

Theo đó, đây là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản trong cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tổ chức, xây dựng chính sách, pháp luật theo các ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Ngoài ra, theo Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức năm 2019, ngạch chuyên viên hoặc tương đương được phân loại công chức loại C.

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 06/2022/TT-BNV, như sau:

- Bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vững vàng, kiên định; về đường lối, chủ trương của Đảng thì phải nắm vững và am hiểu sâu; trung thành với Tổ quốc, Hiến pháp; bảo vệ Tổ quốc, nhân dân.

- Các nghĩa vụ của công chức phải được thực hiện đầy đủ; nhiệm vụ của cấp trên phải nghiêm túc chấp hành; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính và gương mẫu thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ quan.

- Khi thực hiện trong công việc thì phải tận tuỵ, khi thi hành công vụ thì phải có trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm, gương mẫu; khi giao tiếp, phục vụ nhân dân thì phải lịch sự, văn hoá, chuẩn mực.

- Sinh hoạt và lối sống phải lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Thường xuyên có ý thức rèn luyện nâng cao phẩm chất, không ngừng học tập, rèn luyện trình độ, năng lực.

Xem thêm: Cách tính bậc lương của cán bộ công chức, viên chức mới nhất?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định mới về xếp lương công chức hành chính mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!