1. Chi phí làm chứng là gì ?

Chi phí làm chứng là sổ tiền chi trả cho công việc làm chứng trong giải quyêt vụ việc dân sự.

Chi phí làm chứng được tính trên cơ sở mức chi thực tế và hợp lí. Các chi phí cho người làm chứng bao gồm chi phí đi lại, ở, tiền thù lao cho người làm chứng.

Đương sự phải chịu các chi phí làm chứng. Toà án quyết định đương sự phải chịu chi phí làm chứng theo nguyên tắc sau:

- Người đề nghị toà án triệu tập người làm chứng phải chịu tiên chi phí người làm chứng, nếu lời làm chứng phù hợp sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị;

- Trong trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu đối lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.

Hiện nay, chi phí làm chứng đã được quy định tại Điều 167 và Điều 169 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc chi trả chi phí làm chứng hiện nay được thực hiện theo quy định này và các quy định của văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2. Chi phí phiên dịch

Trong trường hợp toà án triệu tập người phiên dịch thì họ được trả thù lao và các chi phí cho thực hiện việc phiên dịch. Các chi phí này được gọi là chi phí phiên dịch.

Chi phí phiên dịch là sổ tiền chi trả cho thực hiện việc phiên dịch trong giải quyết vụ việc dân sự.

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về bảo vệ người làm chứng trong vụ án hình sự ?

Chi phí phiên dịch được tính theo mức chi thực tế, hợp lí. Đương sự có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc dân sự nên về cơ bản đương sự phải chịu chi phí phiên dịch. Nhà nước chịu chi phí phiên dịch trong trường hợp toà án yêu cầu phiên dịch. Người có nghĩa vụ phải chịu các chi phí về phiên dịch được xác định như sau:

- Chi phí cho người phiên dịch do người có yêu cầu chịu, trừ trường họp các bên đương sự có thoả thuận khác.

- Trong trường hợp toà án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do toà án trả.

Hiện nay, chi phí phiên dịch được quy định tại Điều 168 và Điều 169 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc chi trả chi phí phiên dịch hiện nay được thực hiện theo quy định này và các quy định của văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Chi phí Luật sư

Luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của đương sự là chủ yếu. Khi tham gia tố tụng họ được trả thù lao và các khoản chi phí cho các hoạt động tố tụng của họ. Các chi phí này được gọi là chi phí luật sư.

Chi phí luật sư là số tiền chi trả cho luật sư tham gia tố tụng dân sự đế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Chi phí luật sư được tính trên cơ sở mức chi thực tế và hợp lí. Chi phí cho luật sư bao gồm tiền thù lao cho luật sư, chi phí ở, đi lại để tham gia tố tụng của luật sư. Đương sự và luật sư thoả thuận với nhau về mức chi phí luật sư cụ thể cho mỗi việc theo quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.

Chi phí cho luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thoả thuận khác. Trong những trường hợp pháp luật có quy định về người phải chịu chi phí luật sư thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, chi phí luật sư được quy định tại Điều 168 và Điều 169 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc chi trả chi phí luật sư được thực hiện theo các quy định này và các quy định của các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Luật luật sư.

>> Xem thêm:  Phân tích một số chiến thuật lấy lời khai của người làm chứng ?

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự về chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch, luật sư cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lấy lời khai của người làm chứng ?