Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Khái niệm hợp đồng?

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thì: “Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Theo đó, Hợp đồng dân sự có các dấu hiệu sau:

- Hợp đồng dân sự được hình thành từ hành vi của nhiều bên chủ thể;

- Tại hợp đồng dân sự các bên tham gia hợp đồng cùng hướng cùng hướng tới một mục đích, theo đó mỗi bên lại nhằm đạt được mục đích khác nhau;

>> Xem thêm:  Hình thức của hợp đồng là gì ? Khái niệm về hình thức của hợp đồng

- Hợp đồng dân sự là sự thống nhất ý chí của các chủ thể về những vấn đề nhất định;

- Nội dung hợp đồng dân sự là sự thể hiện ý chí của các bên tham gia hợp đồng từ đó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau.

2. Hình thức của hợp đồng dân sự được thể hiện như thế nào?

Hình thức hợp đồng dân sự là biểu hiện bên ngoài về những nội dung đã được thỏa thuận giữa các bên chủ thể.

Hợp đồng dân sự có thể được xác lập theo một trong các hình thức sau:

- Hình thức miệng: là hợp đồng dân sự mà sự thỏa thuận giữa các bên được thực hiện thông qua lời nói hoặc bằng hành vi nhất định.

- Hình thức văn bản: hợp đồng dân sự trong đó sự thỏa thuận của các bên được thể hiện thông qua ngôn ngữ viết, được chứa đựng trong một hình thức văn bản nhất định:

+ Văn bản điện tử: thể hiện thông qua dữ liệu điên tử ví dụ như email, nội dung tin nhắn qua zalo, điện thoại....

+ Văn bản viết: thể hiện thông qua văn bản viết tay hoặc đánh máy trên giấy tờ. Với hình thức hợp đồng dân sự này trong văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng thì hợp đồng xem là đã được giao kết, hợp đồng này cũng có thể được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực thì hợp đồng được coi là đã giao kết tại thời điểm xác lập công chứng hoặc chứng thực.

3. Khi nào thì hợp đồng dân sự được xem là đã giao kết?

>> Xem thêm:  Muốn nộp đơn ly hôn có thể nộp ở đâu? Mức án phí bao nhiêu?

Hợp đồng dân sự được xem là đã giao kết tại các thời điểm sau:

- Tại thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết từ bên được đề nghị;

- Hợp đồng dân sự được xem là đã được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, trong trường hợp có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

- Hợp đồng dân sự được thực hiện bằng hình thức giao kết lời nói thì thời điểm giao kết của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng;

- Hợp đồng dân sự được thực hiện bằng hình thức giao kết bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản;

- Hợp đồng dân sự được thực hiện bằng hình thức giao kết công chứng hoặc chứng thực là thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực.

4. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 401 của Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể:

"Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật."

Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 22 Nghị định 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

Điều 22. Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm
1. Hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan hoặc theo yêu cầu thì có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực.
2. Hợp đồng bảo đảm không thuộc khoản 1 Điều này có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết.
3. Trường hợp tài sản bảo đảm được rút bớt theo thỏa thuận thì phần nội dung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản được rút bớt không còn hiệu lực; tài sản bảo đảm được bổ sung hoặc thay thế thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản này thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.
4. Biện pháp bảo đảm chưa phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo đảm.

Theo đó, việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự được dựa trên các căn cứ sau đây:

>> Xem thêm:  Tai nạn giao thông trên đường đi làm có được coi là tai nạn lao động ?

- Thứ nhất, là theo thời điểm giao kết hợp đồng: trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

+ Trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết bằng công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị;

+ Trường hợp hợp đồng dân sự mà trong đó các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng;

+ Trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết bằng hình thức miệng thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng;

+ Trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết bằng hình thức văn bản điện tử thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận đượcvăn bản giao dịch điện tử;

+ Trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết bằng hình thức văn bản viết thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản;

+ Trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết buộc phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

- Thứ hai, là theo thỏa thuận của các bên: trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

+ Hợp đồng dân sự có hiệu lực kể từ ngày cụ thể đã được các bên xác định;

+ Hợp đồng dân sự có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

- Thứ ba, là theo quy định khác của pháp luật: trường hợp loại hợp đồng dân sự mà pháp luận có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực sẽ được xác định theo quy định đó. Ví dụ, tại khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực hợp đồng như sau: "Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản"

5. Địa điểm giao kết hợp đồng được xác định dựa vào yếu tố nào?

Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là do các bên thỏa thuận;

Trường hợp không có thỏa thuận thì nơi giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

Ý nghĩa của việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng dân sự: việc giao kết hợp đồng dân sự có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định giá hợp đồng (trong trường hợp các bên chưa thỏa thuận về giá hoặc thoản thuận chưa rõ ràng về giá); xác định tập quán để áp dụng; giải thích hợp đồng...

6. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà (không phải là nhà ở xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Đôc lâp - Tư do - Hanh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày..... tháng...... năm...... , tại............................................................................

Chúng tôi tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên A)

  • Họ tên chồng:........................................................... Sinh năm:.....................................
  • CMND số :........................... cấp ngày....................... tại.. CA.TP.HCM
  • Thường trú:....................................................................................................................
  • Họ tên vợ:................................................................. Sinh năm:.....................................
  • CMND số:............................ cấp ngày....................... tại.. CA.TP.HCM
  • Thường trú:......................................................................................................................
  • Là chủ sở hữu căn nhà số:............................................................ căn cứ theo các chứng từ sở

hữu đã được cơ quan thẩm quyền cấp, gồm:

  • Bản vẽ do Phòng.......................................... lập ngày.......................

- Hợp đồng mua bán nhà ngày................... lập tại Phòng Công chứng ................... và đăng bộ số

........................................... ngày........................ tại Sở Nhà đất.................

- Tờ khai trước bạ số............................. ngày...............

BÊN THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên B)

- Họ tên:..................................................................... Sinh năm:...............................

- CMND số:............................ cấp ngày....................... tại.. CA.TP.HCM

- Thường trú:...............................................................................................................

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà với nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐÒNG

1. Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ căn nhà số..................................................... với diện tích

sử dụng là........................................... m2 gồm một trệt, một lầu.

  1. Mục đích thuê nhà:................................................. '................................................

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

  1. Thời hạn thuê nhà là.............................................. được..... tính từ ngày............ ,.....
  2. Sau khi hết hạn hợp đồng, tùy theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thỏa thuận về mức tăng tiền thuê

cho hợp đồng kế tiếp. *

3. Khi hết hạn hợp đồng, tùy theo tình hình thực tế hai bên có thể thỏa thuận gia hạn hoặc chấm dứt.

4.Trường họp một trong hai bên ngưng họp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 01 tháng.

ĐIỀU 3: GIÁ CẢ - PHUƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Giá thuê nhà là:.............................................................................................................
  2. Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán mỗi tháng một lần vào ngày... dương lịch hàng tháng.

3. Trong trường hợp bên B chậm trả tiền thuê nhà sau ... tháng thì hợp đồng thuê này đương ... nhiên chấm dứt trước thời hạn và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng, Bên B phải giao lại cho Bên A toàn bộ căn nhà và các trang thiết bị của căn nhà theo tình trạng ban đầu.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Trách nhiệm Bên A:

1.1. Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp vá tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B sử dụng mặt bằng đạt hiệu quả.

1.2. Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết họp đồng này (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).

1.3. Bồi thường mọi thiệt hại về vật chất gây ra cho Bên B trong trường hợp nhà sụp đổ do không sửa chữa kịp thời sau khi Bên B đã thông báo 30 ngày.

2. Trách nhiệm của Bên B:

2.1. Sử dụng nhà đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với Bên A và phải được Bên A chấp thuận và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản của Nhà nước. Các chi phí sửa chữa này Bên B tự bỏ ra và Bên A không bồi hoàn lại khi hết hợp đồng thuê.

2.2. Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.

2.3. Có trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị, các đồ đạc tư trang của bản thân.

2.4. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

2.5. Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.

2.6. Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại với bất kỳ lý do gì.

2.7. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê mặt bằng ghi ở Điều III) như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuế kinh doanh... đầy đủ và đúng thời hạn.

ĐIÊU 5: CAM KẾT CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong họp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một Bên vi phạm hợp đồng thì hai Bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng, trong trường không tự giải quyết được hai Bên sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án là quyết định cuối cùng mà hai Bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do Bên có lỗi chịu.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân có phải công chứng không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tin nhắn qua điện thoại có được xem là đã giao kết hợp đồng dân sự không?

Trả lời:

Trường hợp nội dung tin nhắn qua điện thoại giữa các bên nhằm mục đích là giao kết hợp đồng dân sự thì tin nhắn điẹn thoại đó được xem là xác định nội dung đã giao kết hợp đồng dân sự đó.

Câu hỏi: mua bán bất động sản có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực không?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 459  Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể như sau:

"Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."

Câu hỏi: A và B trao đổi mua bán bằng miệng vậy có được xem là đã giao kết hợp đồng không?

Trả lời:

Hợp đồng dân sự có thể được xác lập theo một trong các hình thức sau:

- Hình thức miệng

- Hình thức văn bản

Theo đó, A và B trao đổi mua bán bằng miệng, đây đượ xem là đã xác lập giao kết hợp đồng bằng miệng, do đó hợp đồng dân sự giữa A và B trong trường hợp này đã được giao kết