1. Hiểu thế nào về quan trắc môi trường?
Quan trắc môi trường, theo quy định tại Khoản 25 của Điều 3 trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, là một hoạt động quan trọng trong việc bảo vệ và đánh giá tình trạng môi trường. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi môi trường tự nhiên một cách liên tục, định kỳ, và cả trong trường hợp có sự kiện đột xuất. Mục tiêu của quan trắc môi trường là thu thập thông tin về thành phần của môi trường, các nhân tố tác động lên môi trường, cũng như việc quản lý chất thải. Thông qua quan trắc môi trường, chúng ta có cơ hội đánh giá hiện trạng của môi trường, theo dõi diễn biến trong chất lượng môi trường, và phát hiện các tác động tiêu cực đối với môi trường.
Ngoài những quy định trong Điều 3, Điều 106 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 cũng chứa những điểm quan trọng về hoạt động quan trắc môi trường:
Quan trắc môi trường bao gồm việc quan trắc chất thải và quan trắc môi trường, và cần thực hiện theo các phương thức quan trắc tự động, quan trắc liên tục, quan trắc định kỳ, hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoặc các cụm công nghiệp mà có sự phát sinh chất thải đến môi trường, họ phải thực hiện quan trắc theo các quy định cụ thể tại Điều 111 và Điều 112 trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Điều này đảm bảo rằng họ tuân thủ đúng các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
Quan trắc môi trường được khuyến khích và mở cửa cho cả tổ chức và cá nhân tham gia. Họ cũng được kêu gọi công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng dựa trên quy định của pháp luật. Tuy nhiên, những tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin họ công bố.
Các hoạt động quan trắc môi trường phải đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng để đưa ra kết quả quan trắc chính xác và đáng tin cậy.
Các phương tiện và thiết bị sử dụng trong quan trắc môi trường phải được kiểm định và hiệu chuẩn theo các quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả quan trắc.
Như vậy, quan trắc môi trường không chỉ là một công cụ quan trọng để theo dõi và bảo vệ môi trường tự nhiên, mà còn là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tại Việt Nam
2. Đối tượng thực hiện quan trắc môi trường định kỳ
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, quan trắc môi trường định kỳ là một yêu cầu áp dụng cho một số đối tượng cụ thể. Quan trắc môi trường bao gồm việc theo dõi các yếu tố môi trường, chẳng hạn như nước thải, bụi, và khí thải từ hoạt động công nghiệp. Quan trắc này có thể được thực hiện tự động, liên tục hoặc định kỳ, hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước.
Cụ thể, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020:
Quan trắc nước thải định kỳ áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải ra môi trường.
- Dự án đầu tư và cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường.
Quan trắc bụi và khí thải công nghiệp định kỳ áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Dự án đầu tư và cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường.
Ngoài ra, Luật Bảo vệ môi trường 2020 còn quy định các đối tượng được quan trắc môi trường như: Thành phần môi trường phải được quan trắc bao gồm:
- Môi trường nước gồm nước mặt, nước dưới đất, nước biển;
- Môi trường không khí xung quanh;
- Môi trường đất, trầm tích;
- Đa dạng sinh học;
- Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.
Nguồn thải, chất thải, chất ô nhiễm phải được quan trắc bao gồm:
- Nước thải, khí thải;
- Chất thải công nghiệp phải kiểm soát để phân định chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
- Phóng xạ;
- Chất ô nhiễm khó phân hủy phát thải và tích tụ trong môi trường;
- Các chất ô nhiễm khác.
Như vậy, quy định về quan trắc môi trường định kỳ theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 áp dụng cho các cơ sở công nghiệp, dự án đầu tư, khu sản xuất, và dịch vụ tập trung có hoạt động xả nước thải, bụi, và khí thải ra môi trường. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hoạt động này tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và giúp theo dõi và đánh giá tác động của họ đối với môi trường tự nhiên.
3. Quan trắc môi trường bao nhiêu lâu một lần?
Hướng dẫn về tần suất quan trắc nước thải định kỳ và bụi, khí thải công nghiệp định kỳ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP như sau:
Tần suất quan trắc nước thải định kỳ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được quy định như sau:
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục:
Quan trắc nước thải được thực hiện mỗi 03 tháng/lần trong trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Quan trắc nước thải được thực hiện mỗi 06 tháng/lần trong trường hợp còn lại.
- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, bảo đảm thời gian giữa 02 lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng
+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống.
+ 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng.
+ 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng.
+ 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng.
Các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, và Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có) được quy định có tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 01 lần/năm cho tất cả các trường hợp nêu trên. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc theo dõi các yếu tố này một cách định kỳ để đảm bảo môi trường không bị ảnh hưởng bởi các hóa chất độc hại
Tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ:
Tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp được quy định theo giấy phép môi trường. Theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điểm b của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp thực hiện như sau:
- Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường:
+ Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện mỗi 06 tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có).
+ Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện mỗi 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có).
+ Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện mỗi 03 tháng/lần đối với các thông số còn lại.
Tần suất quan trắc này giúp đảm bảo theo dõi và kiểm soát hiệu quả tác động của các dự án và hoạt động công nghiệp đối với bụi và khí thải vào môi trường.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp định kỳ được quy định như sau:
Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện mỗi 01 năm/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có).
Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện mỗi 06 tháng/lần đối với các thông số còn lại.
Điều này giúp đảm bảo rằng các dự án và hoạt động công nghiệp không thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường cũng phải thực hiện quan trắc định kỳ để kiểm soát và theo dõi tác động của chúng đối với môi trường
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp định kỳ được quy định như sau:
- Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện:
+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống.
+ 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng.
- Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện:
+01 lần/năm đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống.
+01 lần/năm đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống.
+02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 - 06 tháng.
+03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 - dưới 09 tháng.
+04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng đối với các thông số còn lại.
Tần suất quan trắc này được thiết lập để đảm bảo theo dõi và kiểm soát hiệu quả tác động của hoạt động thời vụ đối với bụi và khí thải công nghiệp và để đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, tần suất quan trắc bụi và khí thải công nghiệp định kỳ được quy định như sau:
- Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện:
+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống.
+ 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có).
+ 01 lần/năm đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có).
- Quan trắc bụi và khí thải phải được thực hiện:
+ 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống.
+02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đối với các thông số còn lại.
Điều này giúp đảm bảo theo dõi tác động của hoạt động thời vụ không thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường đối với môi trường và tuân thủ các quy định môi trường cơ bản, đồng thời đảm bảo rằng thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng
Như vậy, việc quan trắc nước thải và bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể theo loại hoạt động, thời vụ, và các thông số liên quan để đảm bảo kiểm soát và theo dõi tác động của các hoạt động này đối với môi trường.
Nội dung trên đây "Quy định quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?". Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo, trường hợp nội dung có gây nhầm lẫn, sai sót khách hàng có thể liên hệ với tổng đài 19006162 để được hỗ trợ